[Toán 6 CTST] Bài 2 TẬP HỢP SỐ TỰ NHIÊN. GHI SỐ TỰ NHIÊN

Toán 6 CTST

I. BÀI GIẢNG BÀI 2 SỐ TỰ NHIÊN. GHI SỐ TỰ NHIÊN

>Xem danh sách các bài học toán 6 chân trời sáng tạo tại đây: TOÁN THỰC TẾ ÔN THI VÀO LỚP 10

 

/5

Tam giác

Bài tập thực hành về tam giác

1 / 5

Đáy với đường cao tương ứng của tam giác DEG là:

2 / 5

Tam giác dưới đây thuộc loại tam giác nào?

3 / 5

Đường cao tươn ứng với cạnh NP là?

4 / 5

Các cạnh trong tam giác dưới là?

5 / 5

Tam giác dưới đây thuộc loại tam giác gì? 

Your score is

0%

II. LÝ THUYẾT SGK BÀI 2 TOÁN 6

bài 2 tập hợp số tự nhiên. ghi số tự nhiên toán 6 chân trời sáng tạo
bài 2 tập hợp số tự nhiên. ghi số tự nhiên toán 6 chân trời sáng tạo
bài 2 tập hợp số tự nhiên. ghi số tự nhiên toán 6 chân trời sáng tạo
bài 2 tập hợp số tự nhiên. ghi số tự nhiên toán 6 chân trời sáng tạo
bài 2 tập hợp số tự nhiên. ghi số tự nhiên toán 6 chân trời sáng tạo
bài 2 tập hợp số tự nhiên. ghi số tự nhiên toán 6 chân trời sáng tạo

III. TÓM TẮT KIẾN THỨC

1. Các số 0; 1; 2; 3;… là các số tự nhiên. Người ta kí lúệu tập hợp các số tự nhiên là N.

N={0; 1; 2; 3; 4; 5, …}

Tập hợp các số tự nhiên khác 0 được kí hiệu là N*.

N* = {1; 2; 3; 4; 5;…}.

2. Tính chất bắc cầu: Nếu a < b và b < c thì a < c.

3. Kí hiệu ab chỉ số tự nhiên có hai chữ số, chữ số hàng chục là a (a khác 0), chữ số hàng đơn vị là b. Ta có ab = a *10 + b.

Kí hiệu abc chỉ số tự nhiên có ba chữ số, chữ số hàng trăm là a (a khác 0), chữ số hàng chục là b, chữ số hàng đơn vị là c. Ta có: abc = a x 100 + b x 10 + c.

4. Bảng chuyển đổi số La Mã sang số trong hệ thập phân tương ứng (từ 1 đến 10):

Số La Mã

I

II

III

IV

V

VI

VII

VIII

IX

X

Giá trị tương ứng trong hệ thập phân

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

 

IV. BÀI TẬP SGK BÀI 2 - TOÁN 6 CTST

Bài 2 – TẬP HỢP SỐ TỰ NHIÊN. GHI SỐ TỰ NHIÊN.

Thực hành 1 (Trang 10 / Toán 6 – tập 1) 

a) Tập hợp N và N* có gì khác nhau?

b) Viết tập hợp sau bằng cách liệt kê các phần tử: C = {a ∈ * | a < 6}.

Bài Giải

a) Trong tập hợp N có số 0; còn trong tập hợp N* không chứa số 0.

b) C = {1; 2; 3; 4; 5}

Thực hành 2 (Trang 10 / Toán 6 – tập 1) 

Thay mỗi chữ cái dưới đây bằng một số tự nhiên phù hợp trong những trường hợp sau:

a) 17, a, b là ba số lẻ liên tiếp tăng dần.

b) m, 101, n, p là bốn số tự nhiên liên tiếp giảm dần.

Bài Giải

a) Ta thấy 17; 19; 21 là ba số lẻ liên tiếp tăng dần. Vậy: a = 19, b = 21.

b) Ta thấy 102; 101; 100; 99 là bốn số tự nhiên liên tiếp giảm dần. Vậy: m = 102, n = 100, p = 99.

Thực hành 3 (Trang 11 / Toán 6 – tập 1)

Cho tập hợp A gồm các số tự nhiên có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 và nhỏ hơn 36. Liệt kê các phần tử của A theo thứ tự giảm dần.

Bài Giải

A gồm các phần tử 35; 30; 25; 20; 15; 10; 5; 0.

Thực hành 4 (Trang 11 / Toán 6 – tập 1 )

Mỗi số sau có bao nhiêu chữ số? Chỉ ra chữ số hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm, … của mỗi số đó. 2 023 ; 5 427 198 653

Bài Giải

Số 2 023 có bốn chữ số, theo thứ tự từ phải qua trái thì:

  • Chữ số hàng đơn vị là 3;
  • Chữ số hàng chục là 2;
  • Chữ số hàng trăm là 0;
  • Chữ số hàng ngàn (nghìn) là 2.

Số 5 427 198 653 có mười chữ số, theo thứ tự từ phải qua trái thì:

  • Chữ số hàng đơn vị là 3;
  • Chữ số hàng chục là 5;
  • Chữ số hàng trăm là 6;
  • Chữ số hàng ngàn là 8;
  • Chữ số hàng chục ngàn là 9;
  • Chữ số hàng trăm ngàn là 1;
  • Chữ số hàng triệu là 7;
  • Chữ số hàng chục triệu là 9;
  • Chữ số hàng trăm triệu là 1;
  • Chữ số hàng tỷ là 5.

Thực hành 5 (Trang 11 / Toán 6 – tập 1)

a) Dựa theo cách biểu diễn trên (trong sgk trang 11), hãy biểu diễn các số 345 và 2 021.

b) Đọc số 96 208 984. Số này có mấy chữ số? Số triệu, số trăm là bao nhiêu?

Bài Giải

a) 345 = 3 × 100 + 4 × 10 + 5;

2 021 = 2 × 1 000 + 0 × 100 + 2 × 10 + 1

b) Số 96 208 984 được đọc là: “chín mươi sáu triệu hai trăm lẻ tám ngàn chín trăm tám mươi bốn”.

Số này có tám chữ số.

Số triệu là 96. Số trăm là 962 089.

Nhận xét

“Số triệu” khác với “chữ số hàng triệu”. Trong bài tập thực hành 5 vừa rồi, số 96 208 984 có số triệu là 96, nhưng chữ số hàng triệu là 6.

Tương tự, số trăm của nó là 962 089, nhưng chữ số hàng trăm là 9.

Thực hành 6 (Trang 12 / Toán 6 – tập 1)

Hoàn thành bảng dưới đây vào vở:

Bài Giải

Bài tập 1 (Trang 12 / Toán 6 – tập 1)

Chọn ký hiệu thuộc (∈) hoặc không thuộc (∉) thay cho mỗi ?

a) 15 ? N;

b) 10,5 ? N*;

c) $\frac{4}{9}$? N;

d) 100 ? N.

Bài Giải

a) 15 ∈ N;

b)10,5 ∉ N* ( Vì 10,5 là số thập phân, không phải số tự nhiên);

c) $\frac{4}{9}$ ∉ N (Vì $\frac{4}{9}$ là phân số, không phải số tự nhiên);

d) 100 ∈ N.

Bài tập 2 (Trang 12 / Toán 6 – tập 1) 

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào là đúng, khẳng định nào là sai?

a) 1 999 > 2 003;

b) 100 000 là số tự nhiên lớn nhất;

c) 5 ≤ 5;

d) Số 1 là số tự nhiên nhỏ nhất.

Bài Giải

a) Sai

b) Sai. (vì không có số tự nhiên lớn nhất).

c) Đúng. (vì dấu ≤ có nghĩa là nhỏ hơn hoặc bằng).

d) Sai. (Số tự nhiên nhỏ nhất là số 0).

Bài tập 3 (Trang 12 / Toán 6 – tập 1)

Biểu diễn các số 1 983; 2 756; 2 023 theo mẫu: 1 983 = 1 x 1000 + 9 x 100 + 8 x 10 + 3

Bài Giải

1 983 = 1 x 1000 + 9 x 100 + 8 x 10 + 3

2 756 = 2 x 1000 + 7 x 100 + 5 x 10 + 6.

2 023 = 2 x 1000 + 0 x 100 + 2 x 10 + 3.

Bài tập 4 (Trang 12 / Toán 6 – tập 1)

Hoàn thành bảng dưới đây vào vở:

Bài Giải

V. BÀI TẬP SBT BÀI 2 - TOÁN 6 CTST

A. BÀI TẬP MẪU

Bài 1. Viết tập hợp C = {a ∈ N* | a < 10} bằng cách hệt kê các phần tử.

Giải

C = {1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9}.

Bài 2. Cho 79a là số tự nhiên có ba chữ số. Viết tập hợp các chữ số mà a có thể nhận để số này là số chẵn.

Giải

Tập hợp các chữ số mà a có thể nhận để số này là số chẵn là A = {0; 2; 4; 6; 8}.

Bài 3. Giá cùa một căn hộ chung cư là 1 836 542 000 đồng. Hãy viết cách đọc số tiền này.

Giải

Cách đọc số tiền là: Một tỉ tám trăm ba mươi sáu triệu năm trăm bốn mươi hai nghìn đồng.

Bài 4. Viết số La Mã của các số sau: 13; 19; 24; 27.

Giải

Số La Mã của các số 13; 19; 24; 27 lần lượt là: XIII, XIX, XXIV, XXVII.

B. BÀI TẬP

Bài 1. Viết tập hợp x= {x ∈ N* | 16 < x < 21} bằng cách liệt kê các phần tử.

Bài 2. Biểu diễn số la9b theo mẫu:

1983 = 1 x 1000 + 9 x 100 + 8 x 10 + 3.

Bài 3. Theo nguồn ước tính của CIA World Factbook, tính đến tháng 12 năm 2020, dân số Trung Quốc là 1441457 889 người và dân số Ấn Độ là 1386638130 người.

a) Hãy viết cách đọc các số chỉ dân số này.

b) Dân số nước nào lớn hơn?

Bài 4. Hãy sắp xếp các số trong tập họp sau theo thứ tự tăng dần:

X = {2029; 2021; 2015; 2026; 2027; 2019; 2028; 2030}.

Bài 5. Viết số La Mã của các số sau: 14; 18; 26.

Bài 6. Hãy thay đổi vị trí của một que tăm trong phép tính dưới đây để được phép tính đúng.

C. ĐÁP ÁN

Bài 1. X= {16; 17; 18; 19; 20}.

Bài 2. 1a9b = 1 x 1000 + a x 100 + 9 x 10+b.

Bài 3. a) Số 1441457 889 được đọc và viết bằng chữ là: một tỉ bốn trăm bốn mươi mốt triệu bốn trăm năm mươi bảy nghìn tám trăm tám mươi chín.

b) Dân số Trung Quốc lớn hơn.

Bài 4. 2015; 2019; 2021; 2026; 2027; 2028; 2029; 2030.

Bài 5. Số La Mã của các số 14; 18; 26 lần lượt là: XIV; XVIII; XXVI.

Bài 6.

Cách 1: Chuyển số bị trừ IX thành số XI: XI – I = X.

 

Cách 2: Chuyển I ở số bị trừ thành I ở hiệu: X – I = IX.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *