BÀI 6. CHU VI HÌNH TRÒN [LỚP 5]

Hình học Toán 5

CHU VI HÌNH TRÒN

TÓM TẮT KIẾN THỨC

Chu vi là độ dài đường tròn bao quanh một hình tròn:

Muốn tính chu vi của hình tròn ta lấy đường kính nhân với số 3,14.

C = d × 3,14

(C là chu vi hình tròn, d là đường kính hình tròn).

Lý thuyết Chu vi hình tròn

Hoặc: Muốn tính chu vi của hình tròn ta lấy 2 lần bán kính nhân với số 3,14.

C = r × 2 × 3,14

(C là chu vi hình tròn, r là bán kính hình tròn).

Ví dụ 1: Tính chu vi hình tròn có đường kính 6cm.

Chu vi hình tròn là: 6 × 3,14 = 18,84 (cm)

Ví dụ 2: Tính chu vi hình tròn có bán kính 5cm.

Chi vi hình tròn là: 5 × 2 × 3,14 = 31,4 (cm)

Ví dụ 3: Tính bán kính của hình tròn biết chu vi của nó là 15,7 m.

Chu vi hình tròn động

Hãy thực nhấn giữ và kéo các thanh trượt phía dưới và quan sát để xem sự thay đổi của chu vi hình tròn.

BÀI TẬP SGK

Hướng dẫn giải bài tập trang 98 SGK Toán 5: Chu vi hình tròn (bài 1, 2, 3 trang 98/SGK Toán 5)

Giải Toán lớp 5 tập 2 Bài 1 trang 98

Tính chu vi hình tròn có đường kính d

a) d = 0,6 cm

b) d = 2,5 dm

c) d = \frac{4}{5} m

Hướng dẫn giải

Muốn tính chu vi của hình tròn ta lấy đường kính nhân với số 3,14.

C = d × 3,14

(C là chu vi hình tròn, d là đường kính hình tròn).

ĐÁP ÁN

a) Chu vi của hình tròn là:

0,6 × 3,14 = 1,844 (cm)

b) Chu vi của hình tròn là:

2,5 × 3,14 = 7,85 (dm)

c) Chu vi của hình tròn là:

\frac{4}{5} × 3,14 = 2, 512 (m)

Đáp số: a) 1,844 cm

b) 7,85 dm

c) 2, 512 m

Giải Toán lớp 5 tập 2 Bài 2 trang 98

Tính chu vi hình tròn có đường kính r

a) r = 2,75 cm

b) r = 6,5 dm

c) r = \frac{1}{2} m

Hướng dẫn giải

Muốn tính chu vi của hình tròn ta lấy đường kính nhân với số 3,14.

C = d × 3,14

(C là chu vi hình tròn, d là đường kính hình tròn).

ĐÁP ÁN

a) Chu vi của hình tròn là

2,75 × 2 × 3,14 = 17,27 (cm)

b) Chu vi của hình tròn là

6,5 × 2 × 3,14 = 40,82 (dm)

c) Chu vi của hình tròn là

\frac{1}{2} × 2 × 3,14 = 3,14 (m)

Đáp số: a) 17,27 cm

b) 40,82 dm

c) 3,14 m

Giải Toán lớp 5 tập 2 Bài 3 trang 98

Một bánh xe ô tô có đường kính là 0,75m. Tính chu vi của bánh xe đó.

Hướng dẫn giải

– Chu vi bánh xe bằng chu vi hình tròn đường kính 0,75m.

– Muốn tính chu vi của hình tròn ta lấy đường kính nhân với số 3,14.

ĐÁP ÁN

Chu vi của bánh xe là:

0,75 × 3,14 = 2,355 m

Đáp số: 2,355 m

Bài tiếp theo: Toán lớp 5 trang 99 Luyện tập Chi tiết dễ hiểu

Hướng dẫn giải bài tập trang 99 SGK Toán 5: Luyện tập – Chu vi hình tròn (bài 1, 2, 3, 4 trang 99/SGK Toán 5)

Giải Toán lớp 5 tập 2 Bài 1 trang 99

Tính chu vi hình tròn có bán kính r

a) r = 9m;

b) r = 4,4dm;

c) r = 2\frac{1}{2}cm

Hướng dẫn giải

Muốn tính chu vi của hình tròn ta lấy 2 lần bán kính nhân với số 3,14.

C = r x 2 x 3,14

(C là chu vi hình tròn, r là bán kính hình tròn).

ĐÁP ÁN

Chu vi hình tròn có bán kính r là:

a) 9 × 2 × 3,14 = 56,52 m

b) 4,4 × 2 × 3,14 = 27,623 dm

Giải bài tập trang 98, 99 SGK Toán 5

Đáp số: a) 56,52 m

b) 27,623 dm

c) 15,7 cm

Giải Toán lớp 5 tập 2 Bài 2 trang 99

a) Tính đường kính hình tròn có chu vi C = 15,7 m

b) Tính bán kính hình tròn có chu vi C = 18,84 dm

Hướng dẫn giải

– Từ công thức tính chu vi : C = d x 3,14 ta suy ra d = C : 3,14.

– Từ công thức tính chu vi : C = r x 2 x 3,14 ta suy ra r = C : 3,14 : 2.

ĐÁP ÁN

a) Ta có:

d × 3,14 = C

d × 3,14 = 15,7

d = 15,7 : 3,14

d = 5

Vậy đường kính hình tròn là 5m

b) Ta có:

r × 2 × 3,14 = C

r × 2 × 3,14 = 18,84

r × 6,28 = 18,84

r = 3

Vậy bán kính hình tròn là 3dm.

Giải Toán lớp 5 tập 2 Bài 3 trang 99

Đường kính của một bánh xe đạp là 0,65 m

a) Tính chu vi của bánh xe đó?

b) Người đi xe đạp sẽ được bao nhiêu mét nếu bánh xe lăn trên mặt đất được 10 vòng, được 100 vòng?

Hướng dẫn giải

– Chu vi bánh xe = chu vi hình tròn đường kính 0,65m.

– Quãng đường người đi xe đạp đi được nếu bánh xe lăn trên mặt đất được 1 vòng chính là chu vi của bánh xe.

Quãng đường người đi xe đạp đi được nếu bánh xe lăn trên mặt đất được 10 vòng (hoặc được 100 vòng) bằng chu vi bánh xe nhân với 10 (hoặc nhân với 100).

ĐÁP ÁN

a) Chu vi của bánh xe là:

0,65 × 3,14 = 2,041 m

b) Quãng đường đi được khi bánh xe lăn trên mặt đất 10 vòng là:

2,041 × 10 = 20,41 m

Quãng đường đi được khi bánh xe lăn trên mặt đất 100 vòng là:

2,041 × 100 = 204,1 m

Đáp số: a) 2,041 m

b) 20,41 m và 204,1 m

Giải Toán lớp 5 tập 2 Bài 4 trang 99

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng

Cho nửa hình tròn H. Chu vi hình H là:

Giải bài tập trang 98, 99 SGK Toán 5

A. 18,84 cm

B. 9,42cm

C. 24,84cm

D. 15,42 cm

Hướng dẫn giải

Chu vi của hình H là nửa chu vi hình tròn đường kính 6cm và đường kính của hình tròn (đoạn thẳng tô màu ở hình vẽ trong bài giải).

ĐÁP ÁN

Chu vi hình tròn H có đường kính 6cm là:

6 × 3,14 = 18,84 cm

Nửa chu vi của hình tròn là:

18,84 : 2 = 9,42 cm

Chu vi của hình H là:

9,42 + 6 = 15,42 cm

Chọn đáp án D

Bài tập thực hành chu vi hình tròn.

/4

Chu vi hình tròn

Bài tập thực hành về hình tròn

1 / 4

Một hình tròn có chu vi là 452.16 cm thì bán kính là?

2 / 4

Một hình tròn có bán kính là 5cm, tính chu vi của hình tròn?

3 / 4

Chu vi của hình tròn dưới đây là?

4 / 4

Chu vi của hình tròn dưới đây là?

Your score is

0%

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *