BÀI 2. DIỆN TÍCH TAM GIÁC

Hình học Toán 5 Toán 6 CTST

DIỆN TÍCH TAM GIÁC

1. Công thức tính diện tích tam giác

“Muốn tính diện tích hình tam giác ta lấy độ dài đáy nhân với chiều cao (cùng đơn vị đo) rồi chia cho 2.”

(S là diện tích, a là độ dài đáy, h là chiều cao).

Vậy bạn có thắc mắc vì sao có công thức trên? để trả lời cho câu hỏi đó ta cùng theo dõi video dưới đây nhé!

Ví dụ: Tính diện tích của hình tam giác dưới đây:

2. Một số bài toán về diện tích tam giác trên giấy kẻ ô vuông 

3. Hướng dẫn giải bài tập SGK

Hướng dẫn giải bài Diện tích hình tam giác (bài 1, 2 trang 88/SGK Toán 5). Các lời giải đầy đủ các phần trong SGK để các em học sinh so sánh đối chiếu kết quả.

Giải Toán lớp 5 trang 88 Bài 1

Tính diện tích hình tam giác có:

a) Độ dài đáy là 8cm và chiều cao là 6cm

b) Độ dài đáy là 2,3dm và chiều cao là 1,2dm

Phương pháp giải

Muốn tính diện tích hình tam giác ta lấy độ dài đáy nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo) rồi chia cho 2.

Đáp án

a) Diện tích hình tam giác là:

\dfrac{8 \times 6}{2}=24 \;(cm^2)

b) Diện tích hình tam giác là:

\dfrac{2,3 \times 1,2}{2}= 1,38 \;(dm^2)

Giải Toán lớp 5 trang 88 Bài 2

Tính diện tích hình tam giác có:

a) Độ dài đáy là 5m và chiều cao là 24dm

b) Độ dài đáy là 42,5m và chiều cao là 5,2m

Phương pháp giải

Muốn tính diện tích hình tam giác ta lấy độ dài đáy nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo) rồi chia cho 2.

Đáp án

a) Đổi 5m = 50dm

Diện tích hình tam giác là:

\frac{50\times24}{2}=600(dm^2)

Đáp số: 600 dm2

b) Diện tích hình tam giác là:

\frac{42,5\times5,2}{2}=110,5(m^2)

Đáp số: 110,5 m2

Hướng dẫn giải bài Luyện tập Diện tích hình tam giác (bài 1, 2, 3, 4 trang 88, 89/SGK Toán 5)

Toán lớp 5 luyện tập trang 88 Bài 1

Tính diện tích hình tam giác với độ dài đáy là a và chiều cao là h

a) a = 30,5 dm và h = 12 dm

b) a = 16 dm và h = 5,3 m

Phương pháp giải

Áp dụng công thức tính diện tích: S = \dfrac {a \times h}{2} hoặc S = a x h : 2, trong đó S là diện tích, a là độ dài đáy, h là chiều cao.

Lưu ý: a và h cùng đơn vị đo.

Đáp án

a) Diện tích tam giác đó là:

\dfrac{{30,5 \times 12}}{2} = 183\; (d{m^2})

b) Đổi 5,3m = 53 dm

Diện tích tam giác đó là:

\dfrac{{16 \times 53}}{2} = 424 \; (d{m^2})

Toán lớp 5 luyện tập trang 88 Bài 2

Hãy chỉ ra đường cao tương ứng đã có trong mỗi hình tam giác vuông dưới đây

Giải bài tập trang 88, 89 SGK Toán 5

Gợi ý

Quan sát hình vẽ và dựa vào lý thuyết về đáy và đường cao trong tam giác.

Đáp án

Hình tam giác vuông ABC:

– Đáy là AC và đường cao tương ứng là BA.

– Đáy là AB và đường cao tương ứng là CA.

Hình tam giác vuông DEG:

– Đáy là DE và đường cao tương ứng là GD.

– Đáy là DG và đường cao tương ứng là ED.

Toán lớp 5 luyện tập trang 88 Bài 3

a) Tính diện tích hình tam giác vuông ABC

Giải bài tập trang 88, 89 SGK Toán 5

b) Diện tích hình tam giác vuông DEG

Giải bài tập trang 88, 89 SGK Toán 5

Phương pháp giải

Diện tích hình tam giác vuông bằng tích độ dài hai cạnh góc vuông chia cho 2.

Đáp án

Diện tích hình tam giác ABC là:

\displaystyle {{3 \times 4} \over 2} = 6\; (cm^2)

Diện tích hình tam giác DEG là:

\displaystyle {{3 \times 5} \over 2} = 7,5 \;(cm^2)

Toán lớp 5 luyện tập trang 89 Bài 4

a) Đo độ dài các cạnh của hình chữ nhật ABCD rồi tính diện tích hình tam giác ABC

Giải bài tập trang 88, 89 SGK Toán 5

b) Đo độ dài các cạnh của hình chữ nhật MNPQ và độ dài cạnh ME. Tính

Giải bài tập trang 88, 89 SGK Toán 5

Tổng diện tích tam giác MQE và diện tích hình tam giác NEP

Diện tích hình tam giác EQP

Phương pháp giải

– Dùng thước kẻ để đo độ dài các cạnh của các hình chữ nhật.

– Muốn tính diện tích tam giác vuông ta lấy tích độ dài hai cạnh góc vuông (cùng đơn vị đo) chia cho 2.

– Muốn tính diện tích hình tam giác EQP ta lấy diện tích hình chữ nhật MNPQ trừ đi tổng diện tích hình tam giác MQE và diện tích hình tam giác NEP.

Đáp án

a) Đo độ dài các cạnh của hình chữ nhật ABCD rồi tính diện tích hình tam giác ABC

Giải bài tập trang 88, 89 SGK Toán 5

Chiều dài hình chữ nhật: 4cm

Chiều rộng hình chữ nhật: 3cm

Diện tích hình tam giác ABC

4 × 3 : 2 = 6cm2

b) Đo độ dài các cạnh của hình chữ nhật MNPQ

Chiều dài: 4cm

Chiều rộng: 3cm

Độ dài cạnh ME: 1cm

Tính:

Diện tích hình chữ nhật MNPQ là:

4 × 3 = 12 (cm2)

Diện tích tam giác MQE: 1 × 3 : 2 = 1,5 (cm2)

Diện tích hình tam giác NEP: 3 × 3 : 2 = 4,5 (cm2)

Tổng diện tích 2 tam giác MQE và NEP là:

1,5 + 4,5=6 (cm2)

Diện tích tam giác EQP là:

12 − 6 = 6 (cm2)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *