Bài 14. Mét khối, Xăng-ti-mét khối, Đề-xi-mét khối [Lớp 5]

Hình học Toán 5

Mét khối, Xăng-ti-mét khối, Đề-xi-mét khối

1. Đơn vị đo thể tích.

Để đo thể tích người ta có thể dùng những đơn vị: xăng-ti-mét khối, đề-xi-mét khối và mét khối.

a) Xăng-ti-mét khối là thể tích của hình lập phương có cạnh dài 1cm.

Xăng-ti-mét khổi viết tắt là cm3.

b) Đề-xi-mét khối là thể tích của hình lập phương có cạnh dài 1dm.

Đề-xi-mét khối viết tắt là dm3.

Hình lập phương cạnh 1dm gồm: 10 × 10 × 10 = 1000 hình lập phương cạnh 1cm. Ta có: 1dm3 = 1000cm3

Toán lớp 5 trang 116, 117

c) Mét khối là thể tích của hình lập phương có cạnh dài 1m.

Mét khối viết tắt là m3.

Hình lập phương cạnh 1m gồm 1000 hình lập phương cạnh 1dm.

Mét khối lớp 5

Ta có: 1m3 = 1000dm; 1m3 = 1 000 000cm3 

b) Nhận xét:

• Mỗi đơn vị đo thể tích gấp 1000 lần đơn vị bé hơn tiếp liền.

• Mỗi đơn vị đo thể tích bằng \dfrac{1}{1000}đơn vị lớn hơn tiếp liền.

m3 dm3 cm3
1m3 = 1000 dm3 1dm3 = 1000 cm3

\frac{1}{1000} m3

1cm3

\frac{1}{1000} m3

>> Chi tiết: Lý thuyết Mét khối

Hướng dẫn giải bài tập SGK Toán lớp 5

Giải Toán lớp 5 tập 2 Bài 1 trang 116 SGK Toán 5

Viết vào ô trống (theo mẫu)

Viết số

Đọc số

76 cm3

519dm3

85,08dm3

\frac{4}{5}cm3

Một trăm chín mươi hai xăng – ti – mét khối

Hai nghìn không trăm linh một đề – xi – mét khối

Ba phần tám xăng ti mét khối

Phương pháp giải

Để đọc (hoặc viết) các số đo thể tích ta đọc (hoặc viết) số đo trước rồi đọc (hoặc viết) tên đơn vị đo thể tích.

  • Đọc số rồi đọc kèm đơn vị đo thể tích ở cuối.
  • Kí hiệu cm3 đọc là xăng-ti-mét khối.
  • dmđọc là đề-xi-mét khối.

ĐÁP ÁN

Viết số

Đọc số

76 cm3

Bảy mươi sáu xăng ti mét khối

519dm3

Năm trăm mười chín đề xi mét khối

85,08dm3

Tám mươi năm phẩy không tám đề xi mét khối

\frac{4}{5}cm3

Bốn phần năm xăng ti mét khối

192cm3

Một trăm chín mươi hai xăng – ti – mét khối

2001dm3

Hai nghìn không trăm linh một đề – xi – mét khối

\frac{3}{8}cm3

Ba phần tám xăng ti mét khối

Giải Toán lớp 5 tập 2 Bài 2 trang 117 SGK Toán 5

Viết số thích hợp vào chỗ trống

a, 1dm3 = ….cm3

5,8dm3 = …. cm3

375dm3 = …..cm3

\frac{4}{5}dm3 =…..cm3

b, 2000cm3 = …. dm3

490 000dm3 = …. cm3

154000cm3 = …. dm3

5100cm3 = …. dm3

Phương pháp giải

Áp dụng cách đổi : 1dm3 = 1000cm3

ĐÁP ÁN

a, 1dm3 = 1000cm3

5,8dm3 = 5800cm3

375dm3 = 375 000cm3

\frac{4}{5}dm3 = 800cm3

b, 2000cm3 = 2dm3

490 000dm3 = 490cm3

154000cm3 = 154 dm3

5100cm3 = 5,1dm3

Hướng dẫn giải bài tập 1, 2, 3 Mét khối trang 118 SGK Toán lớp 5

Giải Toán lớp 5 tập 2 Bài 1 trang 118 SGK Toán 5

a) Đọc các số đo

15m^3;205m^3;\frac{25}{100}m^3;0,911m^3

b) Viết các số đo thể tích

Bảy nghìn hai trăm mét khối

Bốn trăm mét khối

Một phần tám mét khối

Không phẩy không năm mét khối

Phương pháp giải

Để đọc (hoặc viết) các số đo diện tích ta đọc (hoặc viết) số đo thể tích trước rồi đọc (hoặc viết) tên đơn vị đo thể tích sau.

ĐÁP ÁN

15m3: Mười lăm mét khối

205m3: Hai trăm linh năm mét khối

\frac{25}{100}m^3:Hai mươi phần trăm mét khối

0,911m3: Không phẩy chín trăm mười một mét khối

b) Viết các số đo thể tích

Bảy nghìn hai trăm mét khối: 7200m3

Bốn trăm mét khối: 400m3

Một phần tám mét khối: 1/8 m3

Không phẩy không năm mét khối: 0,05m3

Giải Toán lớp 5 tập 2 Bài 2 trang 118 SGK Toán 5

a) Viết các số đo sau dưới dạng số đo có đơn vị là đề-xi-mét khối

1m3; 5,216 m3; 13,8 m3; 0,22m3

b) Viết các số đo sau dưới dạng số đo có đơn vị là xăng-ti-mét khối

1dm3; 1,969dm3; 1/4m3; 19,54dm3

Phương pháp giải

– 1m3 = 1000dm3, do đó để đổi một số từ đơn vị mét khối sang đơn vị đề-xi-mét khối, ta chỉ việc nhân số đó với 1000.

– 1dm3 = 1000cm3, do đó để đổi một số từ đơn vị xăng-ti-mét khối sang đơn vị đề-xi-mét khối, ta chỉ việc chia số đó cho 1000.

– 1dm3 = 1000cm3, do đó để đổi một số từ đơn vị đề-xi-mét khối sang đơn vị xăng-ti-mét khối, ta chỉ việc nhân số đó với 1000.

– 1m3 = 1 000 000cm3, do đó để đổi một số từ đơn vị mét khối sang đơn vị xăng-ti-mét khối, ta chỉ việc nhân số đó với 1 000 000.

ĐÁP ÁN

a, 1m3 = 1000dm3

5, 216 m3 = 5216 dm(Vì 5,216 × 1000 = 5216)

13,8 m3 = 13800 dm(Vì 13,8 × 1000 = 13800)

0,22 m3 = 220 dm3 (Vì 0,22 × 1000 = 220

b, 1dm3 = 1000cm3

1,969dm3 = 1969cm(Vì 1,969 × 1000 = 1969)

\frac{1}{4}m^3=250cm^3

(Vì \frac{1}{4} × 1 000 000 = 250 000)

19,54dm3 = 1954000cm3

(Vì 19,54 × 1 000 000 = 19 540 000).

Giải Toán lớp 5 tập 2 Bài 3 trang 118 SGK Toán 5

Người ta làm một cái hộp dạng hình hộp chữ nhật bằng bìa. Biết rằng hộp đó có chiều dài 5 dm, chiều rộng 3 dm và chiều cao 2 dm. Hỏi có thể xếp được bao nhiêu hình lập phương 1 dm khối để đầy được cái hộp đó?

Giải bài tập Toán lớp 5

Phương pháp giải

– Lần lượt xếp các hộp hình lập phương có cạnh 1dm vào trong thùng, sau khi xếp 2 lớp hình lập phương cạnh 1dm thì vừa đầy hộp.

– Tính số hình lập phương có trong 1 lớp: 5 × 3 = 15 hình lập phương.

– Tình số hình lập phương cần xếp để đầy thùng = số hình lập phương có trong 1 lớp × 2.

ĐÁP ÁN

Sau khi xếp đầy hộp hình lập phương 1 dm3

Mỗi lớp có số hình lập phương 1 dm khối là:

5 x 3 = 15 (hình)

Số hình lập phương 1 dm khối xếp đầy hộp là:

15 x 2 = 30 (hình)

Đáp số: 30 (hình)

>> Bài tiếp theo: Giải bài tập trang 119 SGK Toán 5: Luyện tập

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *