[Toán 6 CTST] Bài 3 Các phép tính trong tập hợp số tự nhiên

Toán 6 CTST

I. BÀI GIẢNG BÀI 3 CÁC PHÉP TÍNH TRONG TẬP HỢP SỐ TỰ NHIÊN

>>Xem danh sách các bài học toán 6 chân trời sáng tạo tại đây: TOÁN THỰC TẾ ÔN THI VÀO LỚP 10

II. LÝ THUYẾT SGK BÀI 3 TOÁN 6

bài 3 các phép tính trong số tự nhiên toán 6 chân trời sáng tạo
bài 3 các phép tính trong số tự nhiên toán 6 chân trời sáng tạo
bài 3 các phép tính trong số tự nhiên toán 6 chân trời sáng tạo
bài 3 các phép tính trong số tự nhiên toán 6 chân trời sáng tạo
bài 3 các phép tính trong số tự nhiên toán 6 chân trời sáng tạo
bài 3 các phép tính trong số tự nhiên toán 6 chân trời sáng tạo

III. TÓM TẮT KIẾN THỨC

1. Cho a, b là hai số tự nhiên, a > b. Nếu có số tự nhiên x thoả mãn b + x = a, ta có phép trừ a – b = x và gọi x là hiệu của phép trừ số a cho số b, a là số bị trừ, b là số trừ.

2. Cho a, b là các số tự nhiên, b khác 0. Nếu có số tự nhiên x thoả mãn bx = a, ta có phép chia a : b = x và gọi a là số bị chia, b là số chia, x là thương của phép chia số a cho số b.

3. Tính chất các phép tính trong tập hợp số tự nhiên:

Với a, b, c là các số tự nhiên, ta có:

-Tính chất giao hoán:

a + b = b + a     ;    a . b = b . a

-Tính chất kết hợp:

(a + b) + c = a + (b + c)    ;  (a . b). c = a . (b . c)

-Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng, phép tiừ:

a.(b + c) = a.b + a.c

a . (b – c) = a . b – a . c (khi b > c)

-Tính chất cộng với số 0, nhân với số 1:

a + 0 = a    ;    a . 1 = a

IV. BÀI TẬP SGK BÀI 3 - TOÁN 6 CTST

BÀI TẬP SGK Bài 3 CÁC PHÉP TÍNH TRONG TẬP HỢP SỐ TỰ NHIÊN.

Thực hành 1 (Trang 13 / Toán 6 – tập 1)

An có 100 000 đồng để mua đồ dùng học tập. An đã mua 5 quyển vở, 6 cái bút bi và 2 cái bút chì. Biết rằng mỗi quyển vở có giá 3 000 đồng, mỗi cái bút bi hoặc bút chì có giá 5 000 đồng. Hỏi An còn lại bao nhiêu tiền?

Bài Giải

Số tiền mà An đã mua 5 quyển vở, 6 cái bút bi và 2 cái bút chì là:

$5\,\times 6\,000\,+\,6\,\times 5\,000+2\times 5\,000\,=\,70\,000$ (đồng)

Số tiền An còn lại là:

$100\,000\,-\,70\,000\,=\,30\,000$ (đồng)

Thực hành 2 (Trang 14 / Toán 6 – tập 1) 

Có thể thực hiện phép tính sau như thế nào cho hợp lý?

T = 11 . (1+3 + 7+9) + 89 . (1 + 3 + 7 + 9)

Bài Giải

T = 11 . (1 + 3 + 7 + 9) + 89 . (1 + 3 + 7 + 9)

= (1 + 3 + 7 + 9) . (11 + 89) Tính chất phân phối.

= (1 + 3 + 7 + 9) . 100

= [(1 + 9) + (3 + 7)] . 100 Giao hoán và kết hợp.

= [ 10 + 10] . 100

= 20.100 = 2 000

Thực hành 3 (Trang 14 / Toán 6 – tập 1) 

Có thể tính nhanh tích của một số với 9 hoặc 99 như sau:

67.9 = 67 . (10 – 1) = 67.10 – 67.1 = 670 – 67 = 603;

346.99 = 346 . (100 – 1) = 346.100 – 346.1 = 34 600 – 346 = 34 254. Hãy tính:

a) 1 234 . 9;

 b)1 234 . 99.

Bài Giải

a) Ta có:

1 234.9 = 1 234 . (10 – 1) = 12 340 – 1 234 = 11 106.

b) Ta có:

1 234.99 = 1 234 . (100 – 1) = 123 400 – 1 234 = 122 166.

Vận dụng (Trang 15 / Toán 6 – tập 1)

Năm nay An 12 tuổi, mẹ An 36 tuổi.

a) Hỏi bao nhiêu năm nữa thì số tuổi của An bằng số tuổi của mẹ năm nay.

b) Năm nay số tuổi của mẹ An gấp mấy lần số tuổi của An.

Bài Giải

a) Ta có: 36 – 12 = 24

Vậy 24 năm nữa thì số tuổi của An bằng tuổi của mẹ năm nay.

b) Ta có: 36 : 12 = 3

Vậy năm nay số tuổi của mẹ An gấp 3 lần số tuổi của An.

Bài tập 1 (Trang 15 / Toán 6 – tập 1) 

Tính một cách hợp lý:

a) 2 021 + 2 022 + 2 023 + 2 024 + 2 025 + 2 026 + 2 027 + 2 028 + 2 029

b) 30.40.50.60

Bài Giải

 a) Ta có:

2 021 + 2 022 + 2 023 + 2 024 + 2 025 + 2 026 + 2 027 + 2 028 + 2 029

= (2 021 + 2 029) + (2 022 + 2 028) + (2 023 + 2 027) + (2 024 + 2 026) + 2 025

= 4 050 + 4 050 + 4 050 + 4 050 + 2 025

= 4 050.4 + 2 025

= 16 200 + 2 025

= 18 225.

b) 30.40.50.60

= 3.10.4.10.5.10.6.10

= (3.4) . (5.6) . 10.10.10.10

= 12.30.10.10.10.10

= 12.3.10.10.10.10.10

= 36.100 000

= 3 600 000.

Bài tập 2 (Trang 15 / Toán 6 – tập 1) 

Bình được mẹ mua cho 9 quyển vở, 5 cái bút bi và 2 cục tẩy. Giá mỗi quyển vở là 6 500 đồng; giá mỗi cái bút bi là 4 500 đồng; giá mỗi cục tẩy là 5 000 đồng. Mẹ Bình đã mua hết bao nhiêu tiền?

Bài Giải

Mẹ Bình đã mua hết số tiền là:

9.6 500 + 5.4 500 + 2.5 000

= 58 500 + 22 500 + 10 000

= 91 000 (đồng)

Vậy mẹ Bình đã mua hết 91 000 đồng.

Bài tập 3 (Trang 15 / Toán 6 – tập 1) 

Một chiếc đồng hồ đánh chuông theo giờ. Đúng 8 giờ, nó đánh 8 tiếng “boong”; đúng 9 giờ, nó đánh 9 tiếng “boong”, … Từ lúc đúng 8 giờ đến lúc đúng 12 giờ trưa cùng ngày, nó đánh bao nhiêu tiếng “boong”?

Bài Giải

Đúng 8 giờ, đồng hồ đáng 8 tiếng “boong”.

Đúng 9 giờ, nó đánh 9 tiếng.

Đúng 10 giờ, đánh 10 tiếng.

Đúng 11 giờ, đánh 11 tiếng.

Đúng 12 giờ, đánh 12 tiếng.

Nên tổng số tiếng “boong” mà đồng hồ đã đánh từ lúc đúng 8 giờ đến lúc đúng 12 giờ trưa là:

8 + 9 + 10 + 11 + 12

= (8 + 12) + (9 + 11) + 10

= 20 + 20 + 10

= 50 (tiếng “boong”)

Vậy đồng hồ đã đánh 50 tiếng “boong” từ lúc đúng 8 giờ đến lúc đúng 12 giờ trưa.

Bài tập 4 (Trang 15 / Toán 6 – tập 1) 

Biết rằng độ dài đường xích đạo khoảng 40 000 km. Khoảng cách giữa thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh khoảng 2 000 km. Độ dài đường xích đạo dài gấp mấy lần khoảng cách giữa hai thành phố trên?

Bài Giải

Ta có: 40 000 : 2 000 = 20.

Vậy độ dài đường xích đạo dài gấp 20 lần khoảng cách giữa thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.

V. BÀI TẬP SBT BÀI 3 - TOÁN 6 CTST

BÀI TẬP SÁCH BÀI TẬP TOÁN 6 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO

A. BÀI TẬP MẪU

Bài 1. Tính một cách hợp lí:

a) 3 + 7+ 11 + 15+ 19 + 23 + 27;

b) 19-16+13-10 + 7-4.

Giải

a) 3+ 7+ 11 + 15 + 19+ 23+ 27 = (3 + 27)+ (7 + 23)+ (11 + 19)+ 15

    = 30 + 30 + 30+ 15 = 105.

b) 19-16+ 13-10+ 7-4 = (19-16)+ (13-10)+ (7-4) =3 +3+ 3 = 9.

Bài 2. Tìm số tự nhiên x, biết:

a) 3x+ 1 503 935 = 3 294 470;

b) 4x-3 476 892= 1 254 560;

c) x: 144-23= 121.

Giải

a) 3x+ 1503935 = 3294470

3x = 3294470- 1503935

3x= 1790535

x= 1790535 : 3

x = 596 845.

b) 4x-3476892 = 1254560;

4x= 1254560 + 3476892

4x= 4731452

x = 4731452 : 4

x= 1 182863.

c) x: 144-23= 121

x: 144= 121 + 23

x: 144 = 144

x= 144 . 144

x = 20736.

Bài 3. Tính, một cách hợp lí:

a) 25 . 15 . 4 . 6;

b) 79 . 12 + 12 -60. 12.

Giải

a) 25 . 15.4.6 = (25.4) . (15.6) = 100.90 = 9 000.

b) 79 . 12 + 12 -60 . 12 = 12 .(79+ 1 – 60)= 12 . 20 = 240.

Bài 4. Sau đây là bảng thống kê số lượng và đơn giá một số mặt hàng của một công ty mua về. Tính tổng số tiền công ty phải trả cho số hàng này.

Số thứ tự

Mặt hàng

Số lượng

Đơn giá

1

Ti vi

3 chiếc

11500000 đồng /1 chiếc

2

Bộ bàn ghế làm việc

6 bộ

1275000 đồng/1 bộ

3

Máy in

6 chiếc

3725000 đồng / 1 clúếc

4

Máy điều hoà không khí

3 chiếc

8500000 đồng /1 chiếc

Giải

Tổng số tiền công ty phải trả là:

11 500 000+ 6 . 1 275 000 + 6 . 3 725 000 + 3. 8 500 000

= 3 . (11500000 + 8 500000) + 6 . (1275000 + 3725000)

= 3 .20000000 + 6.5000000 = 90000000 (đồng).

B. BÀI TẬP

Bài 1. Tính một cách hợp lí:

  a) 42 + 44 + 46 + 48 + 50;              b) 150.250.400 . 800.

Bài 2. Tìm số tự nhiên x, biết:

a) (2x+ 1). 2 907 = 8 721;                b) (4x- 16): 1 905 = 60.

Bài 3. Mẹ Lan mang 200000 đồng vào siêu thị mua 2 kg khoai tây, 5 kg gạo và 2 nải chuối chín. Giá mỗi ki-lô-gam khoai tây là 26 500 đồng, mỗi ki-lô-gam gạo là 18 000 đồng, mỗi nải chuối là 15 000 đồng. Hỏi mẹ Lan còn bao nhiêu tiền?

Bài 4. Một nguời buôn vàng vào thời điểm giá vàng có nhiều biến động thất thường. Ngày thứ nhất mua vào với giá 55 300 000 đồng /1 lượng.

Ngày thứ hai bán ra với giá 55 350 000 đồng /1 lượng.

Ngày thứ ba mua vào với giá 55 400 000 đồng /1 lượng.

Ngày thứ tư bán ra với giá 55 450 000 đồng /1 lượng.

Ngày thứ năm mua vào với giá 55 500 000 đồng /1 lượng.

Ngày thứ sáu bán ra với giá 55 550 000 đồng /1 lượng.

Sau 6 ngày, người đó được lãi hay lỗ bao nhiêu tiền mỗi lượng?

C. ĐÁP ÁN

Bài 1.

a) 42 + 44 + 46 + 48 + 50 = (42 + 48) + (44 + 46) + 50 = 90 + 90 + 50 = 230.

b) 250.400.800 = (150.800) . (250.400) = (150.2.400) . (250.400)

= 120000 . 100000 = 12000000000.

Bài 2.

a) (2x+ 1) . 2907 = 8721

2x+ 1 =8721 : 2907

2x+ 1=3

x = 1.

b) (4x-16) : 1905 = 60

4x- 16 = 60. 1905

4x- 16 = 114300

4x= 114300+ 16

4x= 114316

x = 28579.

Bài 3.

Số tiền mẹ Lan còn lại là:

200000 – (2 . 26500 + 5 . 18000 + 2 . 15000) = 27000 (đồng).

Bài 4.

Cách 1. Cứ 2 ngày người đó lãi 50 000 đồng /1 lượng. Vậy trong 6 ngày người đó lãi 3. 50 000 = 150 000 đồng /1 lượng.

Cách 2. Số tiền mua vào trong ba ngày là:

55300000 + 55400000 + 55500000 = 166200000 (đồng).

Số tiền bán ra trong ba ngày là:

55350000 + 55450000 + 55550000 = 166350000 (đồng).

Số tiền lãi mỗi lượng là: 166350000 – 166200000 = 150000 (đồng).

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *