[Toán 6 CTST] Bài 7 Dấu hiệu chia hết cho 2 và 5

Toán 6 CTST

I. BÀI GIẢNG BÀI 7 DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 2 VÀ 5

>>Xem danh sách các bài học toán 6 chân trời sáng tạo tại đây: TOÁN THỰC TẾ ÔN THI VÀO LỚP 10

II. LÝ THUYẾT SGK BÀI 7 TOÁN 6

Bài 7 dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 toán 6 chân trời sáng tạo
Bài 7 Dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 - Toán 6 chân trời sáng tạo
Bài 7 dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 toán 6 chân trời sáng tạo
Bài 7 dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 toán 6 chân trời sáng tạo

III. TÓM TẮT KIẾN THỨC

1. Các số có chữ số tận cùng là 0; 2; 4; 6; 8 (tức là chữ số chẵn) thì chia hết cho 2 và chỉ những số đó mới chia hết cho 2.

2. Các số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5 và chỉ những số đó mới chia hết cho 5.

IV. BÀI TẬP SGK BÀI 7 - TOÁN 6 CTST

Bài 7 DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 2 VÀ 5.

Thực hành 1 (Trang 25 / Toán 6 – tập 1 / Chân trời sáng tạo)

a) Viết hai số lớn hơn 1 000 và chia hết cho 2.

b) Viết hai số lớn hơn 100 và không chia hết cho 2.

Bài Giải

a) 1 008 và 1 794.

b) 123 và 175.

Lưu ý

Còn nhiểu câu trả lời khác cho bài tập này! Miễn sao câu trả lời thỏa mãn tính chất sau:

a) Số cần tìm phải lớn hơn 1000 và tận cùng là một trong các chữ số: 0; 2; 4; 6; 8.

b) Số cần tìm phải lớn hơn 100 và tận cùng là một trong các chữ số: 1; 3; 5; 7; 9 (khác với câu a)).

Thực hành 2 (Trang 25 / Toán 6 – tập 1 / Chân trời sáng tạo)

Tìm chữ số thích hợp thay cho dấu * để số thỏa mãn từng điều kiện:

a) Chia hết cho 2.

b) Chia hết cho 5.

c) Chia hết cho cả 2 và 5.

Bài Giải

a) Số  chia hết cho 2 khi có chữ số tận cùng (tức là dấu ) là một trong các số 0; 2; 4; 6; 8.

 Vậy * là một trong các số 0; 2; 4; 6; 8 thì  chia hết cho 2.

b) Số chia hết cho 5 khi có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5. Vậy * là 0 hoặc 5 thì  chia hết cho 5.

 c) Vì số chia hết cho 5 nên là 0 hoặc 5. Tuy nhiên,   lại chia hết cho 2 nữa, nên * phải là 0 (chứ không thể là 5 được).

Vậy * là 0 thì chia hết cho cả 2 và 5.

Bài tập 1 (Trang 25 / Toán 6 – tập 1 / Chân trời sáng tạo)

Trong những số sau: 2 023; 19 445; 1 010, số nào

a) chia hết cho 2 ?

b) chia hết cho 5 ?

c) chia hết cho 10 ?

Bài Giải

a) Số 1 010 chia hết cho 2 vì có chữ số tận cùng là 0.

Các số 2 023 và 19 445 không chia hết cho 2 vì có chữ số tận cùng lần lượt là 3 và 5.

b) Số 1 010 chia hết cho 5 vì có chữ số tận cùng là 0.

Số 19 445 chia hết cho 5 vì có chữ số tận cùng là 5.

Số 2 023 không chia hết cho 5 vì có chữ số tận cùng là 3.

c) Ta thấy: 10 = 2 . 5.

Vì vậy, một số tự nhiên chia hết cho 10 thì phải chia hết cho cả 2 và

5. Suy ra, chữ số tận cùng của số tự nhiên này phải là số 0.

Số 1 010 chia hết cho 10 vì có chữ số tận cùng là 0.

Các số 19 445 và 2 023 không chia hết cho 10 vì chữ số tận cùng của chúng khác 0.

Bài tập 2 (Trang 25 / Toán 6 – tập 1 / Chân trời sáng tạo)

Không thực hiện phép tính, em hãy cho biết những tổng (hiệu) nào sau đây chia hết cho 2, chia hết cho 5?

a) 146 + 550;

b) 575 – 40;

c) 3 . 4 . 5 + 83;

d) 7 . 5 . 6 – 35 . 4.

Bài Giải

a) 146 + 550

Ta có: 146 ⋮ 2 (vì chữ số tận cùng là 6) và 550 ⋮ 2 (vì chữ số tận cùng là 0).

Suy ra: (146 + 550) ⋮ 2

Ta có: 146 ⋮̸ 5 (vì chữ số tận cùng là 6) và 550 ⋮ 5 (vì chữ số tận cùng là 0).

Suy ra: (146 + 550) ⋮̸ 5

b) 575 – 40

Ta có: 575 ⋮̸ 2 (vì chữ số tận cùng là 5) và 40 ⋮ 2 (vì chữ số tận cùng là 0).

Suy ra: (575 – 40) ⋮̸ 2

Ta có: 575 ⋮ 5 (vì chữ số tận cùng là 5) và 40 ⋮ 5 (vì chữ số tận cùng là 0).

Suy ra: (575 – 40) ⋮ 5

c) 3 . 4 . 5 + 83

Ta có: (3 . 4 . 5) ⋮ 2 (vì tích 3 . 4 . 5 có chứa thừa số 4 ⋮ 2) và 83 ⋮̸ 2 (vì chữ số tận cùng là 3).

Suy ra: (3 . 4 . 5 + 83) ⋮̸ 2

Ta có: (3 . 4 . 5) ⋮ 5 (vì tích 3 . 4 . 5 có chứa thừa số 5) và 83 ⋮̸ 5 (vì chữ số tận cùng là 3).

Suy ra: (3 . 4 . 5 + 83) ⋮̸ 5

d) 7 . 5 . 6 – 35 . 4

Ta có: (7 . 5 . 6) ⋮ 2 (vì tích 7 . 5 . 6 có chứa thừa số 6 ⋮ 2) và

(35 . 4) ⋮ 2 (vì tích 35 . 4 có chứa thừa số 4 ⋮ 2).

Suy ra: (7 . 5 . 6 – 35 . 4) ⋮ 2

Ta có: (7 . 5 . 6) ⋮ 5 (vì tích 7 . 5 . 6 có chứa thừa số 5) và

(35 . 4) ⋮ 5 (vì có chứa thừa số 35 ⋮ 5).

Suy ra: (7 . 5 . 6 – 35 . 4) ⋮ 5

Bài tập 3 (Trang 25 / Toán 6 – tập 1 / Chân trời sáng tạo)

Lớp 6A, 6B, 6C, 6D lần lượt có 35, 36, 39, 40 học sinh.

a) Lớp nào có thể chia thành 5 tổ có cùng số tổ viên?

b) Lớp nào có thể chia tất cả các bạn thành các đôi bạn học tập?

Bài Giải

a) Để chia thành 5 tổ có cùng số tổ viên thì tổng số học sinh của lớp

đó phải là số chia hết cho 5.

Lớp 6A có tổng số học sinh là 35 ⋮ 5 (vì chữ số tận cùng là 5).

Lớp 6B có tổng số học sinh là 36 ⋮̸ 5 (vì chữ số tận cùng là 6). Lớp 6C có tổng số học sinh là 39 ⋮̸ 5 (vì chữ số tận cùng là 9). Lớp 6D có tổng số học sinh là 40 ⋮ 5 (vì chữ số tận cùng là 0).

Vậy chỉ có lớp 6A và lớp 6D có thể chia thành 5 tổ có cùng số tổ viên.

b) Chia thành đôi bạn học tập có nghĩa là chia thành từng nhóm 2 người.

Để chia tất cả các bạn trong lớp thành các đôi bạn học tập thì tổng số học sinh của lớp đó phải là số chia hết cho 2.

Lớp 6A có tổng số học sinh là 35 ⋮̸ 2 (vì chữ số tận cùng là 5). Lớp 6B có tổng số học sinh là 36 ⋮ 2 (vì chữ số tận cùng là 6). Lớp 6C có tổng số học sinh là 39 ⋮̸ 2 (vì chữ số tận cùng là 9). Lớp 6D có tổng số học sinh là 40 ⋮ 2 (vì chữ số tận cùng là 0).

Vậy chỉ có lớp 6B và 6D có thể chia tất cả các bạn trong lớp thành đôi bạn học tập.

Bài tập 4 (Trang 25 / Toán 6 – tập 1 / Chân trời sáng tạo)

Bà Huệ có 19 quả xoài và 40 quả quýt. Bà có thể chia số quả này thành 5 phần bằng nhau (có cùng số xoài, có cùng số quýt mà không được cắt quả) được không?

Bài Giải

Ta có: 19 ⋮̸ 5 (vì chữ số tận cùng là 9).

Suy ra, ta không thể chia 19 quả xoài thành 5 phần bằng nhau được.

Cho nên, dù số quýt là bao nhiêu đi nữa, ta cũng không thể nào chia số quả xoài và quýt thành 5 phần bằng nhau (có cùng số xoài, cùng số quýt) được.

V. BÀI TẬP SBT BÀI 7 - TOÁN 6 CTST

Bài tập SBT Bài 7 Dấu hiệu chia hết cho 2 và 5.

A. BÀI TẬP MẪU

Bài 1. Trong những số từ 2021 đến 2 030.

a) số nào chia hết cho 2?

b) chia hết cho 5?

c) chia hết cho 10?

Giải

a) 2022; 2024; 2026; 2028; 2030.

b) 2025 và 2 030.

c) 2030

Bài 2. Tìm chữ số thích hợp thay cho dấu * để số 2021 * thoả mãn điều kiện:

a) chia hết cho 2.

b) chia hết cho 5.

c) chia hết cho cả 2 và 5.

Giải

a) * có thể là 0; 2; 4; 6; 8.

b) * có thể là 0; 5.

c) * là 0.

Bài 3. Khi thực hiện phép tính 12 345 . 6 789, một bạn ra kết quả là 83 810 201, bạn khác ra kết quả là 838 102 054. Không cần tính toán, em có thể thấy ngay cả hai kết quả đều sai, vì sao?

Giải

Hai kểt quả đều sai vì tích phải chia hết cho 5.

Bài 4. Ông Cao có hai đoạn ống thép, một đoạn dài 10 m và một đoạn dài 6 m. Ông có thể cắt cả hai đoạn ống thép này thành các đoạn dài bằng nhau, mỗi đoạn 5 m sao cho không có đoạn thép thừa nào được không? Nếu không được thì ông có thể thay 5 m bằng mấy mét thì được?

Giải

Ông Cao không thể cắt cả hai đoạn ống thép này thành các đoạn dài bằng nhau, mỗi đoạn 5 m mà không có đoạn thép thừa nào được, vì 6 không chia hết cho 5.

Ông Cao có thể thay 5 m bằng 2 m vì 10 và 6 đều chia hết cho 2.

B. BÀI TẬP

Bài 1. Trong những số từ 2 000 đến 2 009, số nào

a) chia hết cho 2?

b) chia hết cho 5?

c) chia hết cho 10?

Bài 2. Tìm chữ số thích hợp thay cho dấu * để số $\overline{2020*}$ thoả mãn điều kiện:

a) chia hết cho 2.

b) chia hết cho 5.

c) chia hết cho cả 2 và 5.

Bài 3.Có hay không?

a) Tích của hai số chia hết cho 2 là một số chia hết cho 5.

b) Tích của hai số chia hết cho 5 là một số chia hết cho 2.

c) Tích của một số chia hết cho 2 và một số chia hết cho 5 là một số chia hết cho 10.

Bài 4.Có thể chia đều 20 quả cam, 28 quả quýt và 10 quả xoài vào 5 túi mà không cắt quả nào được không?

C. ĐÁP ÁN

Bài 1.

a) 2 000; 2 002; 2 004; 2 006; 2 008

b) 2 000 và 2 005

c) 2 000.

Bài 2.

a) * có thể là 0; 2; 4; 6; 8.

b) * có thể là 0; 5.

c) * là 0.

Bài 3.

a) Có, chỉ cần một trong hai số đó có chữ số tận cùng là 0.

b) Có, chỉ cần một trong hai số đó có chữ số tận cùng là 0.

c) Luôn được.

Bài 4.

Không được, vì 28 không chia hết cho 5.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *