[Toán 6 CTST] Bài 4 Lũy thừa với số mũ tự nhiên

Toán 6 CTST

I. BÀI GIẢNG BÀI 4 LŨY THỪA VỚI SỐ MŨ TỰ NHIÊN

>>Xem danh sách các bài học toán 6 chân trời sáng tạo tại đây: TOÁN THỰC TẾ ÔN THI VÀO LỚP 10

II. LÝ THUYẾT SGK BÀI 4 TOÁN 6

bài 4 lũy thừa với số mũ tự nhiên toán 6 chân trời sáng tạo
bài 4 lũy thừa với số mũ tự nhiên toán 6 chân trời sáng tạo
bài 4 lũy thừa với số mũ tự nhiên toán 6 chân trời sáng tạo
bài 4 lũy thừa với số mũ tự nhiên toán 6 chân trời sáng tạo

III. TÓM TẮT KIẾN THỨC

1. Luỹ thừa bậc n của a, kí hiệu an, là tích của n thừa số a.

    an = a . a…….. a (n thừa số a, n ≠ 0)

2. Quy ước: a1 = a; a0 =

3. Nhân, chia hai luỹ thừa cùng cơ số:

     am . an = am + n (a ≠ 0, m > n)

    am: an = am n (a ≠ 0, m > n)

IV. BÀI TẬP SGK BÀI 1 - TOÁN 6 CTST

Bài tập SGK Bài 1 Tập hợp phần tử của tập hợp

Thực hành 1 (Trang 17 / Toán 6 – tập 1 / Chân trời sáng tạo)

a) Viết các tích sau dưới dạng lũy thừa:

      3.3.3       ;   6.6.6.6

b) Phát biểu hoàn thiện các câu sau:

32  còn gọi là “3 …” hay “… của 3” ;

53 còn gọi là “5 …” hay “… của 5”.

c) Hãy đọc các lũy thừa sau và chỉ rõ cơ số, số mũ: 310; 105

Bài Giải

a) 3.3 = 33   ;  6.6.6.6 = 64 .

32 còn gọi là “3 bình phương” hay “bình phương của 3;

53 còn gọi là “5 lập phương” hay “lập phương của 5”.

310 được đọc là: “ba mũ mười” (hoặc “ba lũy thừa mười”, hoặc “lũy thừa bậc mười của ba”). Trong đó, cơ số là 3 và số mũ là 10.

105 được đọc là: “mười mũ năm” (hoặc “mười lũy thừa năm”, hoặc “lũy thừa bậc năm của mười”). Trong đó, cơ số là 10 và số mũ là 5.

Thực hành 2 (Trang 17 / Toán 6 – tập 1 / Chân trời sáng tạo)

Viết các tích sau dưới dạng một lũy thừa: 33.34 ; 104.103 ; x2 . x5.

Bài Giải

33.34 = 33 + 4 = 37

104.103 = 104 + 3 = 107

x2 . x5 = x2+ 5 = x7

Thực hành 3 (Trang 17 / Toán 6 – tập 1 / Chân trời sáng tạo)

a) Viết kết quả mỗi phép tính sau dưới dạng một lũy thừa:

117 : 113     ;      117 : 117 ;     

72.74          ;      72.74 : 73.

b) Cho biết mỗi phép tính sau đúng hay sai:

97 : 92 = 95           ;         710 : 72 = 75

211 : 28 = 6            ;         56 : 56 = 5.

Bài Giải

a) 117 : 113 = 117 – 3 = 114         ;         117 : 117 = 117 – 7 = 110 = 1

     72.74 = 72+4 = 76                     ;          72.74 : 73 = 72+4-3 = 73

b) 97 : 92 = 95      đúng (vì 97 : 92 = 97 – 2 = 95).

710 : 72 = 75     SAI (vì 710 :  72 = 710 – 2 = 78).

211 : 28 = 6 SAI (vì 211 : 28 = 211 – 8 = 23 = 8)

56 : 56 = 5     SAI (vì 56 : 56 = 56 – 6 = 50 = 1)

Bài tp 1 (Trang 18 / Toán 6 – tập 1 / Chân trời sáng tạo)

Ghép mỗi phép tính ở cột A với lũy thừa tương ứng của nó ở cột B:

Bài Giải

37.33 = 310

 

59 : 57 = 59-7 = 52 ;

211 : 28 = 211-8 = 23 .

512.55 = 512+5 = 517

Bài tập 2 (Trang 18 / Toán 6 – tập 1 / Chân trời sáng tạo)

a) Viết kết quả của mỗi phép tính sau dưới dạng một lũy thừa:

57.55  ;      95 : 80   ;     210 : 64.16.

b) Viết cấu tạo thập phân của các số 4 983. 54 297. 2 023 theo mẫu sau:

4 983 = 4.1 000 + 9.100 + 8.10 + 3 = 4.103 + 9.102 + 8.10 + 3

Bài Giải

a) 57.55 = 57+5 = 512.

95 : 80 = 95 : 1 = 95.

210 : 64 .16 = 210 : 26 . 24= 210 – 6 + 4 _ 28

b)

4 983 = 4.1 000 + 9.100 + 8.10 + 3 = 4.103 + 9.102 + 8.10 + 3

54 297 = 5.10 000 + 4.1 000 + 2.100 + 9.10 + 7= 5.104 + 4.103 + 2.102 + 9.10 + 7

2 023 = 2.1 000 + 0.100 + 2.10 + 3 = 2.103 + 0.102 + 2.10 + 3.

Bài tập 3 (Trang 18 / Toán 6 – tập 1 / Chân trời sáng tạo)

Theo Tổng cục Thống kê, tháng 10 năm 2020, dân số Việt Nam được làm tròn là 98 000 000 người. Em hãy viết dân số Việt Nam dưới dạng tích của một số với một lũy thừa của 10.

Bài Giải

Dân số Việt Nam dưới dạng tích của một số với một lũy thừa của 10:

98 000 000 = 98.1 000 000 = 98.106.

Bài tập 4 (Trang 18 / Toán 6 – tập 1 / Chân trời sáng tạo) Biết rằng khối lượng của Trái Đất khoảng 6 00…00 tấn (21 số 0), khối lượng của Mặt Trăng khoảng 75 00…00 tấn(18 số 0)

a) Em hãy viết khối lượng của Trái Đất và khối lượng của Mặt Trăng dưới dạng tích của một số với một lũy thừa của 10.

b) Khối lượng Trái Đất gấp bao nhiêu lần khối lượng Mặt Trăng?

Bài Giải

a) Khối lượng của Trái Đất là 6.1021 tấn.

Khối lượng của Mặt trăng là 75.1018 tấn.

b) Ta có:

(6.1021) : (75.1018)

= (6.103.1018) : (75.1018)

= (6.103) : 75

= (6.1 000) : 75

= 6 000 : 75

= 80.

Vậy, khối lượng Trái Đất gấp 80 lần khối lượng Mặt Trăng.

 

V. BÀI TẬP SBT BÀI 1 - TOÁN 6 CTST

Bài tập Sách bài tập Toán 6 Chân trời sáng tạo

A. BÀI TẬP MẪU

Bài 1. Viết kết quả mỗi phép tính sau dưới dạng một luỹ thừa:

210.8;                35: 27,          52.125;         66: 36.

Giải

210. 8=210.23 = 210+3 = 213; 35: 27 = 35 : 33 = 35-3 = 32;

52. 125 = 52.53 = 52+3 = 55; 66: 36 = 66: 62 = 66-2= 64.

Bài 2. Cho số tự nhiên gồm bốn chữ số 123a.

Viết cấu tạo thập phân của số này theo mẫu:

1953 = 1 . 103 + 9 . 102+ 5. 10 + 3.

Viết tập hợp các chữ số mà a có thể nhận sao cho số này là số lẻ.

Giải

Cấu tạo thập phân của số đã cho:

123a = 1 . 103+ 2. 102+ 3. 10 + a.

Tập hợp các chữ số mà a có thể nhận là

A= {1; 3; 5; 7; 9}.

Bài 3. Tính đến tháng 12 năm 2020 dân số Trung Quốc khoảng 1 441 458 000 người và dân số Ấn Độ khoảng 1 386 640 000 người. Viết hai số chữ số người này dưới dạng tích của một số với một lũy thừa của 10.

Giải

1441458000 = 1441458. 103;                                                                    1386640000 = 138664 . 104.

Bài 4. Tính 28+ 35 – 152.

Giải

28 + 35 – 152 = 256 + 243 – 225 = 274.

B. BÀI TẬP

Bài 1. Các số 4; 8; 9; 16; 27; 64; 81; 125; 225 là bình phương hay lập phương của những số nào?

Bài 2. Tính:

a) 2 . 103 + 7 . 102+ 8 . 10 + 7;                b) 19 . 103+ 5 . 102+ 6. 10.

Bài 3. Cho số tự nhiên gồm bốn chữ số 5a3b.

Viết cấu tạo thập phân của số này.

Bài 4. Tìm a và b sao cho số này là số lẻ nhỏ hơn 5033.

Bài 5. Ước tính có khoảng 100 tỉ nơ-ron thần kinh trong não người. Dù có số lượng rất lớn nhưng các nơ-ron thần kinh chỉ chiếm 10% tổng số tế bào não (nguồn VINMEC.com). Hãy viết các số chỉ số nơ-ron thần kinh và số tế bào não trong não người (ước tính) dưới dạng luỹ thừa của 10.

C. ĐÁP ÁN

Bài 1.

Các số 4,8; 9; 16; 27; 64; 81; 125; 225 lần lượt là 22; 23; 32; 42; 33; 43; 92; 53; 152.

Bài 2.

a) 2 . 103 + 7 . 102 + 8 . 10 + 7 = 2 787;

b) 19 . 103+ 5 . 102 + 6 . 10= 19 560.

Bài 3.

a) 5a3b= 5 . 103 + a . 102+3 . 10 + b;

b) a = 0, b = 1.

Bài 4.

Số nơ-ron thần kinh trong não người (ước tính) là 1011.

Số tế bào não trong não người (ước tính) là 1012.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *