[Toán 6 CTST] Ôn tập chương 1 số tự nhiên

Toán 6 CTST

I. BÀI GIẢNG ÔN TẬP CHƯƠNG 1 SỐ TỰ NHIÊN

>>Xem danh sách các bài học toán 6 chân trời sáng tạo tại đây: TOÁN 6 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO

II. LÝ THUYẾT SGK ÔN TẬP CHƯƠNG 1 SỐ TỰ NHIÊN

Ôn tập chương 1 số tự nhiên toán 6 chân trời sáng tạo
Ôn tập chương 1 số tự nhiên - toán 6 chân trời sáng tạo
Ôn tập chương 1 số tự nhiên - toán 6 chân trời sáng tạo
Ôn tập chương 1 số tự nhiên - toán 6 chân trời sáng tạo

III. BÀI TẬP ÔN TẬP CHƯƠNG 1 SGK TOÁN 6 CTST

BÀI TẬP ÔN TẬP CHƯƠNG 1 SỐ TỰ NHIÊN

A – Câu hỏi trắc nghiệm

CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG! – Các câu được in đậm chính là đáp án đúng.

Câu 1: Gọi X là tập hợp các chữ cái trong từ “thanh”.Cách viết đúng là:

(A) X = {t; h; a; n; h};

(B) X = {t; h; n};

(C) X= {t; h; a; n};

(D) X = {t; h; a; n; m}.

Bài Giải

Tập hợp trong các câu trên được viết theo cách liệt kê các phần tử của tập hợp, cần nhớ:

  • Mỗi phần tử được liệt kê một lần duy nhất.
  • Thứ tự liệt kê là tùy ý.

Vậy ta phân tích các cách viết trên xem chúng sai hay đúng ở chỗ nào:

Câu (A) X = {t; h; a; n; h} sai vì chữ “h” được lặp lại 2 lần.

Câu (B) X = {t; h; n} sai vì thiếu chữ “a” trong từ “thanh”.

Câu (C) X= {t; h; a; n} là đáp án đúng.

Câu (D) X = {t; h; a; n; m} sai vì chữ “m” không có trong từ “thanh”.

Câu 2: Gọi X là tập hợp các số tự nhiên không lớn hơn 5. Cách viết sai là:

(A) X = {0; 1; 2; 3; 4; 5};

(B) X = {0; 2; 4; 1; 3; 5};

(C) X= {x ∈ | x < 5};

(D) X = {x ∈ | x ≤ 5}.

Bài Giải

Điều kiện “không lớn hơn 5” có nghĩa là “nhỏ hơn hoặc bằng 5”. Nói rõ hơn là các số từ 0 đến 5.

Như vậy, (A) và (D) là cách viết đúng, nên không chọn.

Câu (B) chỉ là đổi chỗ các phần tử trong (A) (mà khi liệt kê các phần tử thì thứ tự liệt kê là tùy ý) nên (B) cũng đúng. → không chọn (B).

Câu (C) sai nên chọn (C) vì đề yêu cầu chọn cách viết sai.

Câu 3: Cách viết nào sau đây là sai?

(A) a + b = b + a;             (B) ab = ba;

(C) ab + ac = a(b + c);    (D) ab – ac = a(c – b).

Bài Giải

a) là cách viết đúng. Đây là tính chất giao hoán của phép cộng.

→ không chọn.

b) là cách viết đúng. Đây là tính chất giao hoán của phép nhân.

→ không chọn.

c) là cách viết đúng. Đây là tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng. → không chọn

d) là cách viết sai. Phải sửa lại là: ab – ac = a(b – c). → chọn.

Câu 4: Nhẩm xem kết quả phép tính nào dưới đây là đúng:

(A) 12 . 11 = 122.

(B) 13 . 99 = 1 170.

(C) 14 . 99 = 1 386.

(D) 45 . 9 = 415.

Bài Giải

Có thể sử dụng máy tính cầm tay, hoặc tính bằng cách tính hợp lý như bên dưới:

(A) Ta có: 12 . 11 = 12 . (10 + 1) = 12 . 10 + 12 . 1 = 120 + 12 =132.

→ (A) sai.

(B) 13 . 99 = 13 . (100 – 1) = 13 . 100 – 13 . 1 = 1 300 – 13 = 1 287

→ (B) sai.

(C) 14 . 99 = 14 . (100 – 1) = 14 . 100 – 14 . 1 = 1 400 – 14 = 1 386

→ (C) đúng.

(D) 45 . 9 = 45 . (10 – 1) = 45 . 10 – 45 . 1 = 450 – 45 = 405.

→ (D) sai.

Câu 5: ƯCLN(18, 24) là:

(A) 24

(B) 18

(C) 12

(D) 6

Bài Giải

Ta có: 18 = 2 . 32 và 24 = 23 . 3

Suy ra: ƯCLN( 18, 24) = 2 . 3 = 6.

Câu 6: BCNN(3; 4; 6) là:

(A) 72

(B) 36

(C) 12

(D) 6

Bài Giải

Ta có: 3 là số nguyên tố; 4 = 22 và 6 = 2 . 3

Do đó: BCNN(3, 4, 6) = 22 . 3 = 4 . 3 = 12

B – Bài tập tự luận

Bài tập 1 (Trang 46 / Toán 6 – tập 1 / Chân trời sáng tạo)

Tính giá trị của biểu thức (bằng cách hợp lý nếu có thể):

a) A = 37 . 173 + 62 . 173 + 173;

b) B = 72 . 99 + 28 . 99 – 900;

c) C = 23 . 3 – (110 + 15) : 42;

d) D = 62 : 4 . 3 + 2 . 52 – 2100.

Bài Giải

a) A = 37 . 173 + 62 . 173 + 173

= 173 . (37 + 62 + 1) → tc phân phối

= 173 . 100

= 17 300

b) B = 72 . 99 + 28 . 99 – 900

= 99 . (72 + 28) – 900

= 99 . 100 – 900

= 9 900 – 900

= 9 000

c) C = 23 . 3 – (110 + 15) : 42

= 8 . 3 – (1 + 15) : 16

= 24 – 16 : 16

= 24 – 1

= 23

d) D = 62 : 4 . 3 + 2 . 52 – 2100

= 36 : 4 . 3 + 2 . 25 – 1

= 4 . 3 + 50 – 1

= 12 + 50 – 1

= 62 – 1

= 61

Bài tập 2 (Trang 46 / Toán 6 – tập 1 / Chân trời sáng tạo)

Tìm các chữ số 𝑥, 𝑦 biết:

a) 12𝑥02𝑦 chia hết cho cả 2; 3 và 5.

b) 413𝑥2𝑦 chia hết cho 5 và 9 mà không chia hết cho 2.

Bài Giải

a) 𝑥, 𝑦 phải là một trong các số: 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9.

Vì số 12𝑥02𝑦 chia hết cho cả 2 và 5 nên chữ số tận cùng của nó phải là 0, tức là: 𝑦 = 0.

Vậy: 12𝑥02𝑦 = 12𝑥020

Số 12𝑥020 có tổng các chữ số là:

1 + 2 + 𝑥 + 0 + 2 + 0 = 5 + 𝑥

Theo đề bài cho thì số 12𝑥020 chia hết cho 3 nên 5 + 𝑥 phải là một số chia hết cho 3.

 Ta thử lần lượt các giá trị của từ 0 đến 9:

𝑥 = 0 thì 5 + 𝑥 = 5 ⋮̸ 3 → không chọn.

𝑥 = 1 thì 5 + 𝑥 = 6 ⋮ 3 → chọn

 𝑥 = 2 thì 5 + = 7 ⋮̸ 3 → không chọn

𝑥 = 3 thì 5 + 𝑥 = 8 ⋮̸ 3 → không chọn

𝑥 = 4 thì 5 + 𝑥 = 9 ⋮ 3 → chọn

𝑥 = 5 thì 5 + 𝑥 = 10 ⋮̸ 3 → không chọn

𝑥 = 6 thì 5 + 𝑥 = 11 ⋮̸ 3 → không chọn

𝑥 = 7 thì 5 + 𝑥 = 12 ⋮ 3 → chọn

𝑥 = 8 thì 5 + 𝑥 = 13 ⋮̸ 3 → không chọn

𝑥 = 9 thì 5 + 𝑥 = 14 ⋮̸ 3 → không chọn Do đó 𝑥 là một trong các số 1; 4; 7.

Vậy để 12𝑥02𝑦 chia hết cho cả 2; 3 và 5 thì 𝑥 ∈ {1; 4; 7} và 𝑦 = 0.

(Số 12𝑥02𝑦 có thể là 121 020; 124 020; 127 020)

b) 𝑥 và 𝑦 phải là một trong các số: 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9.

Vì số 413𝑥2𝑦 chia hết cho 5 mà không chia hết cho 2 nên chữ số tận cùng của nó phải là 5, tức là: 𝑦 = 5.

Vậy: 413𝑥2𝑦 = 413𝑥25

Số 413𝑥25 có tổng các chữ số là:

4 + 1 + 3 + 𝑥 + 2 + 5 = 15 + 𝑥

Theo đề, 413𝑥25 chia hết cho 9 nên (15 + 𝑥) phải chia hết cho 9. Thay lần lượt các giá trị từ 0 đến 9 vào 𝑥 (giống như câu a), ta thấy khi 𝑥 = 3 thì (15 + 𝑥) chia hết cho 9.

Tóm lại, để 413𝑥2𝑦 chia hết cho 5 và 9 mà không chia hết cho 2 thì 𝑥 = 3 và 𝑦 = 5.

 (Số 413𝑥2𝑦 là 413 325)

Bài tập 3 (Trang 46 / Toán 6 – tập 1 / Chân trời sáng tạo)

Viết các tập hợp sau bằng cách liệt kê các phần tử:

a) A = {a ∈ | 84 ⋮ a, 180 ⋮ a và a > 6}.

b) B = {b ∈ | b ⋮ 12, b ⋮ 15, b ⋮ 18 và 0 < b < 300}

Bài Giải

a) Ta có: 84 ⋮ a nên a là ước của 84; 180 ⋮ a nên a là ước của 180. Từ hai điều trên suy ra a là một ước chung của 84 và 180.

Vậy: a ∈ ƯC(84, 180) và a > 6.

Ta có: 84 = 22 . 3 . 7 và 180 = 22 . 32 . 5

Suy ra: ƯCLN(84, 180) = 22 . 3 = 12.

Suy ra: ƯC(84, 180) = Ư(12) = {1; 2; 3; 4; 6; 12}

Mà a > 6 nên a = 12. Tóm lại: A = {12}

b) Vì b ⋮ 12; b ⋮ 15 và b ⋮ 18 nên b là một bội chung của 12; 15 và 18.

Vậy: b ∈ BC(12, 15, 18) và 0 < b < 300

Ta có: 12 = 22 . 3; 15 = 3 . 5; 18 = 2 . 32

Do đó: BCNN(12, 15, 18) = 22 . 32 . 5 = 180.

Suy ra: BC(12, 15, 18) = B(180) = {0; 180; 360; …}

Mà 0 < b < 300 nên b = 180. Tóm lại: B = {180}.

Bài tập 4 (Trang 46 / Toán 6 – tập 1 / Chân trời sáng tạo)

Trong dịp “Hội xuân 2020”, để gây quỹ giúp đỡ các bạn học sinh có hoàn cảnh khó khăn, lớp 6A bán hai mặt hàng (như bảng ở dưới đây) với mục tiêu số tiền lãi thu được là 500 000 đồng. Trong thực tế, các bạn đã bán được số lượng hàng như sau: trà sữa bán được 93 ly, dừa bán được 64 quả. Hỏi lớp 6A đã thu được bao nhiêu tiền lãi? Lớp 6A có hoàn thành mục tiêu đã đề ra không?

Bài Giải

Số tiền lớp 6A bỏ ra để nhập hàng là:

100 . 16 500 + 70 . 9 800 = 2 336 000 (đồng)

Số tiền lớp 6A thu được từ việc bán hàng là:

93 . 20 000 + 64 . 15 000 = 2 820 000 (đồng)

Số tiền lãi lớp 6A thu được là:

2 820 000 – 2 336 000 = 484 000 (đồng)

Ta thấy: 484 000 < 500 000 nên với mục tiêu số tiền lãi thu được là 500 000 đồng thì lớp 6A không hoàn thành mục tiêu đã đề ra.

Bài tập 5 (Trang 46 / Toán 6 – tập 1 / Chân trời sáng tạo)

Thực vật được cấu tạo bởi các tế bào. Tế bào lớn lên đến một kích thước nhất định thì phân chia ra thành 2 tế bào con. Các tế bào con tiếp tục tăng kích thước và lại phân chia thành 4 tế bào, rồi thành 8 tế bào, …

Hãy cho biết số tế bào con có được sau lần phân chia thứ tư, thứ năm, thứ sáu từ một tế bào ban đầu.

Bài Giải

Ta nhận thấy rằng:

Sau lần phân chia thứ nhất (1), được 2 tế bào con. (2 = 21) Sau lần phân chia thứ hai (2), được 4 tế bào con. (4 = 22) Sau lần phân chia thứ ba (3), được 8 tế bào con (8 = 23)

Tiếp tục quá trình trên, ta thấy: Sau lần phần chia thứ n, sẽ được 2n tế bào con.

Vậy số tế bào con có được sau lần phân chia thứ tư (4) là: 24 = 16 (tb) Số tế bào con có được sau lần phân chia thứ năm (5) là: 25 = 32 (tb) Số tế bào con có được sau lần phân chia thứ sáu (6) là: 26 = 64 (tb)

Bài tập 6 (Trang 46 / Toán 6 – tập 1 / Chân trời sáng tạo)

Huy chơi trò xếp 36 que tăm thành những hình giống nhau như các hình dưới đây. Trong mỗi trường hợp a, b, c, d, Huy xếp được bao nhiêu hình như vậy?

Bài Giải

Để xếp mỗi hình trong câu a), Huy cần 3 que tăm. Vậy với 36 que tăm, số hình mà Huy xếp được là: 36 : 3 = 12 (hình).

Để xếp mỗi hình trong câu b), Huy cần 4 que tăm. Vậy với 36 que tăm, số hình mà Huy xếp được là: 36 : 4 = 9 (hình).

Để xếp mỗi hình trong câu c), Huy cần 9 que tăm. Vậy với 36 que tăm, số hình mà Huy xếp được là: 36 : 9 = 4 (hình).

Để xếp mỗi hình trong câu d), Huy cần 12 que tăm. Vậy với 36 que tăm, số hình mà Huy xếp được là: 36 : 12 = 3 (hình).

Bài tập 7 (Trang 46 / Toán 6 – tập 1 / Chân trời sáng tạo)

a) Hoàn thiện bảng sau vào vở.

a

8

24

140

b

10

28

60

ƯCLN(a; b)

   

BCNN(a; b)

   

ƯCLN(a; b) . BCNN(a; b)

   

a . b

   

b) Nhận xét về tích ƯCLN(a, b) . BCNN(a, b) và tích a . b.

Bài Giải

a)

a

8

24

140

b

10

28

60

ƯCLN(a; b)

2

4

20

BCNN(a; b)

40

168

420

ƯCLN(a; b) . BCNN(a; b)

80

672

8 400

a . b

80

672

8 400

b) Nhận xét:

Nhìn vào bảng trên ta thấy: ƯCLN(a, b) . BCNN(a, b) = a . b

Bài tập 8 (Trang 47 / Toán 6 – tập 1 / Chân trời sáng tạo)

Nhóm các bạn lớp 6B cần chia 48 quyển vở, 32 chiếc thước kẻ và 56 chiếc bút chì vào trong các túi quà để mang tặng các bạn ở trung tâm trẻ mồ côi sao cho số quyển vở, thước kẻ và bút chì ở mỗi túi đều như nhau. Tính số lượng túi quà nhiều nhất mà nhóm các bạn có thể chia được. Khi đó, số lượng vở, thước kẻ, bút chì trong mỗi túi là bao nhiêu?

Bài Giải

Vì số quyển vở, thước kẻ và bút chì trong mỗi túi quà đều như nhau nên số túi quà nhiều nhất mà nhóm các bạn lớp 6B có thể chia được chính là ước chung lớn nhất của 48; 32 và 56.

(Xem phần Giải thích phía dưới) Ta có: 48 = 24 . 3; 32 = 25; 56 = 23 . 7

Suy ra: ƯCLN(48, 32, 56) = 23 = 8.

Vậy số túi quà nhiều nhất mà nhóm các bạn lớp 6B có thể chia được là 8 túi.

Khi đó, trong mỗi túi có:

  • Số quyển vở là 48 : 8 = 6 (quyển);
  • Số thước kẻ là 32 : 8 = 4 (thước kẻ);
  • Số bút chì là 56 : 8 = 7 (bút).

Giải thích

Gọi n là số túi quà mà các bạn lớp 6B chia được.

Vì số quyển vở trong mỗi túi là như nhau, mà ta có 48 quyển vở, nên 48 ⋮ n. Nên n là ước của 48.

Tương tự, số thước kẻ trong mỗi túi là như nhau, nên 32 ⋮ n. Suy ra:

n là ước của 32.

Cũng vậy, số bút chì trong mỗi túi là như nhau, nên 56 ⋮ n. Suy ra: n

là ước của 56.

Vậy n vừa là ước của 48, vừa là ước của 32, lại vừa là ước của 56, nên

n là ước chung của 48; 32 và 56.

Mặt khác, đề bài yêu cầu tìm số túi nhiều nhất, nên n phải là ước chung lớn nhất của 48; 32 và 56 (chứ không phải là ước chung bình thường khác).

Bài tập 9 (Trang 47 / Toán 6 – tập 1 / Chân trời sáng tạo)

Đố vui: TOÁN VÀ THƠ

Trung thu gió mát trăng trong Phố phường đông đúc, đèn lồng sao sa

Rủ nhau đi đếm đèn hoa

Quẩn quanh, quanh quẩn biết là ai hay Kết năm, chẵn số đèn này

Bảy đèn kết lại còn hai ngọn thừa Chín đèn thời bốn ngọn dư

Đèn hoa bao ngọn mà ngơ ngẩn lòng? (Cho biết số đèn từ 600 đến 700 chiếc)

Bài Giải

Bài thơ nói về việc “đi đếm đèn hoa”. Câu hỏi cuối bài thơ: “Đèn hoa bao ngọn mà ngơ ngẩn lòng?” có ý muốn hỏi là: có bao nhiêu ngọn đèn hoa được nhìn thấy?

Các dữ kiện được cho là:

  • “Kết năm, chẵn số đèn này” → nghĩa là số đèn chia hết cho 5.
  • “Bảy đèn kết lại còn hai ngọn thừa” → nghĩa là số đèn chia 7 thì dư 2.
  • “Chín đèn thời bốn ngọn dư” → nghĩa là số đèn chia 9 dư 4.
  • Số đèn từ 600 đến 700 chiếc.

Gọi x là số đèn phải tìm thì x chia hết cho 5, nên (x + 5) cũng chia hết cho 5.

Vì x chia 7 dư 2 nên (x + 5) chia hết cho 7. Vì x chia 9 dư 4 nên (x + 5) chia hết cho 9. Vậy (x + 5) là bội chung của 5; 7 và 9.

Giải

Gọi x là số đèn phải tìm. (x ∈ và 600 < x < 700).

Số đèn chia hết cho 5, nên x ⋮ 5. ⇒ (x + 5) ⋮ 5. ⇒ (x + 5) là bội của 5. Số đèn chia 7 dư 2, nên (x + 5) ⋮ 7 ⇒ (x + 5) là bội của 7.

Số đèn chia 9 dư 4, nên (x + 5) ⋮ 9 ⇒ (x + 5) là bội của 9. Vậy (x + 5) là bội chung của 5; 7 và 9.

Ta thấy: 5; 7 và 9 đôi một nguyên tố cùng nhau nên:

BCNN(5, 7, 9) = 5 . 7 . 9 = 315.

⇒ BC(5, 7, 9) = B(315) = {0; 315; 630; 945; …} Ta có: 600 < x < 700

⇒ 605 < x + 5 < 705

Mà x + 5 ∈ BC(5, 7, 9) = {0; 315; 630; 945; …}

Nên x + 5 = 630

⇒ x = 630 – 5 = 625

Vậy có 625 ngọn đèn hoa.

IV. BÀI TẬP ÔN TẬP CHƯƠNG I - SBT TOÁN 6 CTST

Bài tập SBT Ôn tập chương 1 Số tự nhiên.

A. BÀI TẬP

Bài 1. Tính giá trị biểu thức (theo cách hợp li nếu có thể):

a) $204-72: 12$

b) $15 \cdot 2^{3}+4 \cdot 3^{2}-5.7$

c) $3^{5}: 3^{2}+2^{3} \cdot 2^{2}$

d) $6^{3} .57+43.6^{3}$

e) $21.7+21 \cdot 2-11 \cdot\left(3^{5}: 3^{3}\right)$

g) $327-27\left[\left(3^{3}+2020^{\circ}\right): 7-2\right]$.

Bài 2. Tìm số tự nhiên $\mathrm{x}$, biết:

a) $219-7(x+1)=100$;

b) $(3 x-6) \cdot 3=3^{4}$

c) $2 \mathrm{x}+36: 12=5^{3}$;

d) $\left(5 x-2^{4}\right) \cdot 3^{8}=2 \cdot 3^{11}$

Bài 3. Tìm các chữ số $\mathrm{x}, \mathrm{y}$, biết:

a) $\overline{21 \times 20 y}$ chia hết cho $2 ; 3$ và 5 .

b) $\overline{29 \times 45 \text { y }}$ chia hết cho $2 ; 5$ và 9 .

Bài 4. Gọi $\mathbf{P}$ là tập hợp các số nguyên tố. Điền kí hiệu $\in$ hoặc $\notin$ thích hợp vào chỗ chấm:

$\begin{array}{lll}\text { a) } 47 \ldots \mathbf{P} ; & 53 \ldots \mathbf{P} ; & 57 \ldots \mathbf{P}\end{array}$

b) $\mathrm{a}=835.132+312$ thì a … $\mathbf{P}$

c) $\mathrm{b}=2.5 \cdot 6-2.23$ thì $\mathrm{b} \ldots \mathbf{P}$.

Bài 5. Viết mỗi tập hợp sau bằng cách liệt kê các phần tử:

a) $\mathrm{A}=\{\mathrm{x} \in \mathbb{N} \mid 60 \vdots \mathrm{x}, 100 \vdots \mathrm{x}$ và $\mathrm{x}>6\}$

b) $\mathrm{B}=\{\mathrm{x} \in \mathbb{N} \mid \mathrm{x} \vdots 10, \mathrm{x}: 12, \mathrm{x}: 18$ và $0<\mathrm{x}<300\}$.

Bài 6. Rút gọn các phân số để được phân số tối giản ( có sử dụng ước chung lớn nhất):

a) $\frac{24}{146}$;

b) $\frac{64}{92}$;

c) $\frac{27}{63}$;

d) $\frac{55}{185}$;

e) $\frac{51}{150}$;

g) $\frac{64}{156}$.

Bài 7. Thực hiện các phép tính (có sử dụng bội chung nhỏ nhất):

a) $\frac{5}{9}+\frac{7}{12}-\frac{3}{4}$;

b) $\frac{2}{5}+\frac{3}{8}-\frac{7}{20}$;

c) $\frac{5}{14}+\frac{3}{8}-\frac{1}{2} ;$

d) $\frac{1}{4}+\frac{7}{12}-\frac{6}{13}-\frac{1}{8}$.

Bài 8. Vào tết Trung thu, lớp của Trang đã chuẩn bi các phần quà như nhau tử 240 thanh sô cô la nhỏ và 160 chiếc bánh trung thu để tăng các bạn nhỏ ở một trung tâm trẻ khuyết tật. Hỏi các bạn lớp Trang đã chuẩn bi được nhiều nhất bao nhiêu phần quà và khi đó, mỗi phần quả bao gồm mấy thanh sô cô la và mấy chiếc bánh trung thu?

Bài 9. Số học sinh của một trường khi xếp hàng 12 , xếp hàng 28 , xếp hàng 30 để tập đồng diễn thể dục thi đều vừa đủ. Biết số học sinh của trường trong khoảng từ 1700 đến $2400 \mathrm{em}$. Tính số học sinh của trường đó.

B. ĐÁP ÁN

Bài 1.

a) 198 ;

b) 121 ;

c) 59 ;

d) 21600 ;

e) 90 ;

g) 273 .

Bài 2.

a) $\mathrm{x}=16$;

b) $x=11$

c) $\mathrm{x}=61$;

d) $x=14$.

Bài 3.

a) $\mathrm{x}=1$ và $\mathrm{y}=0$; hoăc $\mathrm{x}=4$ và $\mathrm{y}=0$; hoặc $\mathrm{x}=7$ và $\mathrm{y}=0$.

b) $x=7$ và $y=0$.

Bài 4.

a) $47 \in \mathbf{P}$;

$53 \in \mathbf{P} ; \quad 57 \notin \mathbf{P}$

b) $\mathrm{a} \notin \mathbf{P}$

c) $\mathrm{b} \notin \mathbf{P}$

Bài 5.

a) $\mathrm{A}=\{10 ; 20\}$

b) $B=\{180\}$

Bài 6.

a) $\frac{24}{146}=\frac{12}{73}$;

b) $\frac{64}{92}=\frac{16}{23}$;

c) $\frac{27}{63}=\frac{3}{7}$

d) $\frac{55}{185}=\frac{11}{37}$;

e) $\frac{51}{150}=\frac{17}{50}$;

g) $\frac{64}{156}=\frac{16}{39}$.

Bài 7.

a) $\frac{7}{18}$.

b) $\frac{17}{40}$;

c) $\frac{13}{56}$;

d) $\frac{77}{312}$.

Bài 8.Các bạn lớp Trang đã chuẩn bi được nhiều nhất 80 phần quà và khi đó mỗi phần quà bao gồm 3 thanh sô cô la nhỏ và 2 chiếc bánh trung thu.

Bài 9.Số học sinh của trương đó là 2100 em.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *