Description: Description: http://img.loigiaihay.com/picture/2017/0328/hinh-bai-43-trang-96-toan-9-tap-1.jpg

Tổng hợp các bài toán thực tế về vật lý, địa lý, hoá học

Tài Liệu Toán THCS Toán 8 Toán 9

Tuyển tập các bài toán thực tế dành cho học sinh THCS ( phần 2). Dưới đây là các bài toán thực tế có nội dung về vật lý, địa lý, hoá học để cho các bạn tham khảo. Các bạn  thắc mắc về các bài tập trong tài liệu có thể tham gia hỏi đáp tại: Diễn đàn hỏi đáp toán 

Xem thêm: Toán thực tế 9

Tuyển tập toán thực tế.

TOÁN THỰC TẾ VẬT LÝ, HÓA HỌC, ĐỊA LÝ

Bài 1: Một công ty dược cần pha loãng dung dịch H2SO4 đặc (axit sunfuric) có khối lượng dung dịch 1000g và nồng độ axit trong nước là 98% để chế tạo dược phẩm, biết dung dịch axit loãng chiếm 15% axit.

a) Tính lượng nước cần đổ thêm để pha loãng dung dịch.

b) Tính lượng nước có trong dùng trong dung dịch đã pha loãng.

Bài 2: Người ta cho một lượng axit vào nước để tạo ra dung dịch A để nghiên cứu, biết khối lượng axit cho vào ít hơn 200g so với khối lượng nước. Nếu đổ thêm 300g axit vào dung dịch A thì ta sẽ được dung dịch B có nồng độ axit là 75%. Hỏi khối lượng axit ban đầu và nồng độ axit trong dung dịch A là bao nhiêu?

Bài 3: Người ta đổ thêm 200g nước vào một dung dịch chứa 40g muối thì nồng độ dung dịch giảm đi 10%. Hỏi trước khi đổ thêm nước thì dung dịch chứa bao nhiêu nước

Bài 4: Một miếng hợp kim đồng và thiếc (còn gọi là đồng điếu) có khối lượng 12kg, chứa 45% đồng. Hỏi phải thêm vào đó bao nhiêu thiếc nguyên chất để được một hợp kim mới có chứa 40% đồng ?

Bài 5: Tại mỏ quặng đồng ở Cao Bằng, người ta khai thác được 2 loại quặng đồng. Tỉ lệ đồng trong loại quặng thứ nhất nhỏ hơn tỉ lệ đồng trong loại quặng thứ hai là 15%. Trộn hai loại quặng ấy được một hỗn hợp có 50% đồng, khối lượng loại quặng thứ nhất trong hỗn hợp là 25kg, khối lượng loại quặng thứ hai trong hỗn hợp bằng nửa khối lượng quặng thứ nhất. Tính tỉ lệ phần trăm đồng trong từng loại quặng.

Bài 6 : Để chế tạo ra các sản phẩm bằng sắt có chất lượng, công ty sắt thép Thái Bình Dương đã trộn hai loại quặng sắt lại với nhau để tạo thành hỗn hợp quặng sắt mới chứa 60% sắt. Biết rằng quặng sắt loại thứ nhất chứa 70% sắt, quặng sắt loại thứ 2 chứa 40% sắt. Tính khối lượng mỗi quặng đem trộn lúc đầu biết khối lượng quặng loại 1 nhiều hơn 10 tấn so với quặng sắt loại 2.

Bài 7: Trong quá trình sản xuất tivi, người kỹ sư cần lắp vào đó một bộ mạch AB gồm 2 điện trở mắc song song sao cho điện trở của toàn mạch là 60\Omega. Tính giá trị của mỗi điện trở, biết giá trị điện trở thứ nhất ít hơn giá trị điện trở thứ 2 là 40 \Omega .

Bài 8: Khi pha 2 lít nước đang sôi (1000C) vào 3 lít nước ở 200C, thì lượng nước hiện tại ở nhiệt độ bao nhiêu độ 0C?

Bài 9: Người ta hòa tan 8kg chất lỏng loại 1 với 6kg chất lỏng loại 2 được môt hỗn hợp có khối lượng riêng là 700 kg/m3. Biết rằng khối lượng riêng của chất lỏng loại 1 lớn hơn khối luông riêng của chất lỏng loại 2 là 200kg/m3. Tính khối lượng riêng của mỗi chất lỏng.

Bài 10 (Bài 50 SGK Toán 9 tập 2): Miếng kim loại thứ nhất nặng 880g, miếng kim loại thứ hai nặng 858g. Thể tích của miếng thứ nhất nhỏ hơn thể tích của miếng thứ hai là 10 cm3, nhưng khối lượng riêng của miếng thứ nhất lớn hơn khối lượng riêng của miếng thứ hai là 1g/ cm3. Tìm khối lượng riêng của mỗi miếng kim loại.

Bài 11: Một miếng than là hợp kim của đồng và kẽm. Hỏi trong miếng than có khối lượng 124,5 g chứa bao nhiêu đồng và bao nhiêu kẽm. Biết rằng khối lượng riêng của đồng là 8900kg/m3, KLR của kẽm là 7100kg/ m3, KLR của than là 8300kg/m3.

Bài 12: Muối ăn không chỉ là gia vị mà còn là vị thuốc quý chữa nhiều chứng bệnh. Khoa học đã chứng minh nước muối có tính sát khuẩn rất tốt. Súc miệng bằng nước muối 1 vài lần trong ngày có thể giảm sung, tiêu đờm, diệt vi khuẩn có hại và dứt cơn đau. Tuy nhiên, pha nước muối quá đậm tăng khả năng sát khuẩn là quan điểm sai vì nước muối quá mặn sẽ làm tổn thương tế bào niêm mạc họng. Theo chuyên da, nước muối sinh lí 0,9% là phù hợp nhất với cơ thể người.

Em hãy tính lượng muối ăn cần thiết để pha 300g dung dịch NaCl 18%. Từ dung dịch đó chúng ta sẽ pha được bao nhiêu gam nước muối sinh lí 0.9%. Tính khối lượng nước cần thêm vào?

Bài 13: Bạn An có thùng 3 lít sữa chứa 3% chất béo và thùng 2 lít sữa chứa 2 %. An trộn chung hai thùng sữa này vào một thùng lớn. Hỏi tỉ lệ chất béo trong thùng lớn là bao nhiêu?

Bài 14: Bác sĩ thường khuyên sử dụng 1 gói thuốc Oresol (có nồng độ phần trăm dung dịch là 2%) sau mỗi lần tiêu chảy. Biết rằng mỗi gói có chứa 4g thuốc dạng bột. Cần phải pha một gói thuốc vào bao nhiêu ml nước để sử dụng?

Bài 15: Chị Tâm có hai thùng sữa. Thùng thứ nhất trên vỏ có ghi 5 lít chứa 5% chất béo. Thùng thứ hai bị bẩn nên chỉ thấy trên vỏ có ghi chứa 3% chất béo. Khi trộn chung hai thùng sữa vào với nhau thì chị Tâm cho biết tỉ lệ chất béo lúc này là 4,25%. Hỏi thùng thứ hai có bao nhiêu lít sữa ?

Bài 16: Người ta trộn 8g chất lỏng này với 6g chất lỏng khác có khối lượng riêng lớn hơn nó là 0,2g/cm3 để được hỗn hợp có khối lượng riêng 0,7g/cm3 . Tìm khối lượng riêng của mỗi chất lỏng.

Bài 17: Có 2 loại dung dịch cùng chứa một loại axit : loại 1 chứa 30% axít, loại 2 chứa 5% axít. Muốn có 50g dung dịch axit 10% cần pha trộn lẫn bao nhiêu gam mỗi loại?

Bài 18: Hai bình chứa hai chất lỏng khác nhau, trộn 10,8g chất lỏng I vào 4,8g chất lỏng II ta được một hỗn hợp có khối lượng riêng bằng 1560 kg/m. Cùng trộn một khối lượng như nhau 7,2g chất lỏng I và II ta được một hỗn hợp có khối lượng riêng 1440 kg/m. Tính khối lượng riêng của mỗi chất lỏng ?

Bài 19: Nước mắm Phú Quốc nổi tiếng trên thế giới nhờ hương vị đặc trưng thơm ngon, tinh khiết, đậm đà, bổ dưỡng. Khi nói đến nước mắm người ta thường đánh giá trên độ đạm của chúng. Độ đạm của nước mắm ( a0 N), tức là trong 1kg nước mắm có tổng cộng a (gam) Nitơ. Có 2 loại nước mắm Phú Quốc 600N và 200N. Người ta cần dùng mỗi loại bao nhiêu kg để pha thành 10kg nước mắm có độ đạm 300N ?

Bài 20: Vàng 24K chứa 99,99% vàng ròng, còn vàng 18K có chứa hàm lượng vàng ròng tương 75%. Phụ liệu tham gia vào quá trình điều chế từ vàng 24K thành vàng 18K gọi là “hội” ( bao gồm hợp kim, Alloy như đồng, bạc,. . .). Cần dùng bao nhiêu kg “hội” để điều chế 10kg vàng 24K thành vàng 18K ?

Bài 21: Biết rằng 300g một dung dịch chứa 75g muối. Hỏi phải thêm bao nhiêu gam nước vào dung dịch đó để được một dung dịch chứa 25% muối ?

Bài 22: Vào thế kỷ thứ III trước Công Nguyên, vua xứ Xiracut giao cho Acsimét kiểm tra xem chiếc mũ bằng vàng của nhà vua có bị pha thêm bạc hay không. Chiếc mũ có trọng lượng 5 Niutơn (theo đơn vị hiện nay), nhúng trong nước thì trọng lượng giảm 0,3 Niutơn. Biết rằng khi cân trong nước, vàng giảm \( \frac{1}{20}\) trọng lượng, bạc giảm \( \frac{1}{10} \)trọng lượng. Hỏi chiếc mũ chứa bao nhiêu gam vàng, bao nhiêu gam bạc? (Vật có khối lượng 100 gam thì có trọng lượng 1 Niutơn).

Bài 23: Có hai loại quặng chứa 75% sắt và 50% sắt. Tính khối lượng của mỗi loại quặng đem trộn để được 25 tấn quặng chứa 66% sắt.

Bài 24: Vinasat-1 là vệ tinh viễn thông địa tĩnh đầu tiên của Việt Nam được phóng vào vũ trụ lúc 22 giờ 17 phút ngày 18 tháng 4 năm2008 (giờ UTC). Dự án vệ tinh Vinasat-1 đã khởi động từ năm 1998 với tổng mức đầu tư là khoảng hơn 300 triệu USD. Việt Nam đã tiến hành đàm phán với 27 quốc gia và vùng lãnh thổ để có được vị trí 132 độ Đông trên quỹ đạo địa tĩnh. Hãy tìm khoảng cách từ vệ tinh Vinasat-1 đến mặt đất. Biết rằng khi vệ tinh phát tín hiệu vô tuyến đến một điểm xa nhất trên mặt đất thì từ lúc phát tín hiệu đến mặt đất cho đến lúc vệ tinh thu lại được tín hiệu phản hồi mất khoảng thời gian là 0,28s. Trái đất được xem như một hình cầu có bán kính khoảng 6400km.( ghi kết quả gần đúng chính xác đến hàng đơn vị), giả sử vận tốc sóng vô tuyến là 3.108 m/s. –

Bài 25: Vào khoảng năm 200 trước Công nguyên, Ơ-ra—tô-xten, một nhà Toán học và thiên văn học Hi Lạp, đã ước lượng được “chu vi” của Trái Đất (chi vi đường Xích Đạo) nhờ hai quan sát sau:

1)Một ngày trong năm, ông ta để ý thấy Mặt Trời chiếu thẳng các đáy giếng ở thành phố Xy-en (Nay gọi là Át –xu-an), tức là tia sáng chiếu thẳng đứng.

2) Cùng lúc đó ở thành phố A-lếch-săng-đri-a cách Xy-en 800km, một tháp cao 25cm có bóng trên mặt đất dài 3,1m.

Từ hai quan sát trên, em hãy tính xấp xỉ “chu vi” Trái Đất.(Trên hình dưới, điểm S tượng trưng cho thành phố Xy-en, điểm A tượng trung cho thành phố A-lếch-xăng-đri-a, bóng của tháp trên mặt đất được coi là đoạn thẳng AB).Description: Description: http://img.loigiaihay.com/picture/2017/0328/hinh-bai-43-trang-96-toan-9-tap-1.jpg

Bài 26: Ngọn Hải Đăng Kê Gà ở tỉnh Bình Thuận là ngọn tháp thắp đèn gần bờ biển dùng để định hướng cho tàu thuyền giao thông trong khu vực vào ban đêm.Đây là ngọn Hải Đăng được xem là cổ xưa nhất Việt Nam,Chiều cao của ngọn đèn so với mặt nước biển là 65m. Hỏi

a)Khoảng cách từ chiếc thuyền A đến ngọn Hải Đăng bao nhiêu km trên mặt biển?

b)Khoảng cách từ ngọn Hải Đăng đến mắt người đứng trên chiếc tàu B, biết rằng mắt của người đứng quan sát trên chiếc tàu B có độ cao 5m so với mặt nước biển. Biết bán kính Trái Đất xấp xỉ 6400km

Bài 27: Hãy tính số tiền điện nhà ông Tuấn (1 hộ) phải trả cho điện lực trong tháng 10. Biết trong tháng 10 nhà ông Tuấn tiêu thụ hết 160 kwh.

Giá bán lẻ điện sinh hoạt (cho 1 hộ)

Giá bán điện (đồng/ kwh)

Bậc 1: cho kwh từ 0 – 50

1 484

Bậc 2: cho kwh từ 51 – 100

1 533

Bậc 3: cho kwh từ 101 – 200

1 786

Bậc 4: cho kwh từ 201 – 300

2 242

Bậc 5: cho kwh từ 301 – 400

2 503

Bậc 6: cho kwh từ 400 trở lên

2 587

Ngoài ra nhà nước còn tính thuế GTGT: 10%

Bài 28: Hãy tính số tiền điện nhà ông Nam (1 hộ) phải trả cho điện lực trong tháng 10. Biết trong tháng 10 nhà ông Nam tiêu thụ hết 280 kwh.

Giá bán lẻ điện sinh hoạt (cho 1 hộ)

Giá bán điện (đồng/ kwh)

Bậc 1: cho kwh từ 0 – 50

1 484

Bậc 2: cho kwh từ 51 – 100

1 533

Bậc 3: cho kwh từ 101 – 200

1 786

Bậc 4: cho kwh từ 201 – 300

2 242

Bậc 5: cho kwh từ 301 – 400

2 503

Bậc 6: cho kwh từ 400 trở lên

2 587

Ngoài ra nhà nước còn tính thuế GTGT: 10%

Bài 29: Hãy tính số tiền điện nhà bà Bình (1 hộ) phải trả cho điện lực trong tháng 10. Biết trong tháng 10 nhà bà Bình tiêu thụ hết 425 kwh.

Giá bán lẻ điện sinh hoạt (cho 1 hộ)

Giá bán điện (đồng/ kwh)

Bậc 1: cho kwh từ 0 – 50

1 484

Bậc 2: cho kwh từ 51 – 100

1 533

Bậc 3: cho kwh từ 101 – 200

1 786

Bậc 4: cho kwh từ 201 – 300

2 242

Bậc 5: cho kwh từ 301 – 400

2 503

Bậc 6: cho kwh từ 400 trở lên

2 587

Ngoài ra nhà nước còn tính thuế GTGT: 10%

Bài 30: Hãy tính tiền nước nhà bà Hoa (4 người) phải đưa cho công ty cấp thoát nước trong tháng 10. Biết trong tháng 10 này nhà bà Hoa sử dụng hết 15m3 nước.

Đối tượng sinh hoạt

Giá nước (đồng/ m3)

Đến 4 m3/người/ tháng

5 300

Trên 4 m3 đến 6 m3 /người/ tháng

10 200

Trên 6 m3/người/ tháng

11 400

Ngoài ra nhà nước còn tính thuế:

1) Thuế GTGT: 5%

2) Phí bảo vệ môi trường: 10%

Bài 31: Hãy tính tiền nước nhà bà Hậu (3 người) phải đưa cho công ty cấp thoát nước trong tháng 10. Biết trong tháng 10 này nhà bà Hậu sử dụng hết 15m3 nước.

Đối tượng sinh hoạt

Giá nước (đồng/ m3)

Đến 4 m3/người/ tháng

5 300

Trên 4 m3 đến 6 m3 /người/ tháng

10 200

Trên 6 m3/người/ tháng

11 400

Ngoài ra nhà nước còn tính thuế:

1) Thuế GTGT: 5%

2) Phí bảo vệ môi trường: 10%

Bài 32: Hãy tính tiền nước nhà bà Hoàn (2 người) phải đưa cho công ty cấp thoát nước trong tháng 10. Biết trong tháng 10 này nhà bà Hoàn sử dụng hết 15m3 nước.

Đối tượng sinh hoạt

Giá nước (đồng/ m3)

Đến 4 m3/người/ tháng

5 300

Trên 4 m3 đến 6 m3 /người/ tháng

10 200

Trên 6 m3/người/ tháng

11 400

Ngoài ra nhà nước còn tính thuế:

1) Thuế GTGT: 5%

2) Phí bảo vệ môi trường: 10%.

Bài 33: Một vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ, cho ảnh thật \( A’B’= \frac{5}{2}AB \). Biết khoảng cách AA’ = 49 cm. Xác định vị trí của vật (OA), vị trí của ảnh (OA’) và tiêu cự của thấu kính ?

Bài 34: Vật sáng AB vuông góc với trục chính của thấu kính phân kì có tiêu cự 12 cm, biết OA = 15cm.

a) Tính OA’ ?

b) Nếu AB = 8cm. Tính A’B’ ?Description: C:\Users\admin-hp\Desktop\3.jpg

Bài 35: Một vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ có tiêu cự 14 cm. Biết AB cách thấu kính một khoảng 7 cm.

a) Tính khoảng cách từ ảnh tới thấu kính ?

b) Tính tỉ số chiều cao của ảnh và vật ?

Description: C:\Users\admin-hp\Desktop\2.jpg

Bài 36: Một chóa đèn có dạng hình nón với đường kính đáy 20cm, bên trong đặt một đèn led tại A. Khi được treo trên trần nhà như hình vẽ, đèn chiếu sáng một khoảng rộng 3 m trên nền nhà. Biết rằng độ cao từ nền đến trần nhà là 4,2 m. Tính:

a) Khoảng hở giữa chóa đèn và nền nhà ?

b) Diện tích được chiếu sáng trên nền nhà ?

Bài 37:  Messi đang đứng trước bóng (đặt tại A), anh chuẩn bị thực hiện một quả phạt về phía khung thành đối phương. Hãy tính xem đội bạn phải lập hàng rào chắn song song với khung thành và có bề ngang bao nhiêu mét để che hết góc sút của Messi như hình. Biết rằng khoảng cách từ bóng đến 2 cột dọc khung thành (AB, AC) lần lượt là 17,6 m và 13,3 m. Khoảng cách từ rào chắn đến khung thành là 7,2 m và bề rộng khung thành theo tiêu chuẩn xấp xỉ 7,3 m ?

Bài 38: Kính cận thị là một loại thấu kính phân kỳ. Người cận đeo kính cận để có thể nhìn rõ các vật ở xa mắt. Kính cận thích hợp có tiêu điểm F trùng với điểm cực viễn của mắt. Bạn An đã dùng kính cận của mình đặt trước một cây nến AB và tạo ra ảnh ảo A’B’ như hình vẽ. Biết rằng AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính phân kỳ đoạn OA bằng 120cm. Thấu kính có quang tâm O và tiêu điểm F. Biết A’B’ bằng \( \frarc{1}{4} \) của AB (có đường đi tia sáng được mô tả như hình vẽ). Tính tiêu cự OF của thấu kính?

Bài 39: Một người dùng kính lúp có tiêu cự 3 cm để quan sát một vật nhỏ đặt cách kính 2cm. Dựa vào hình (vật AB cho ảnh là A’B’; OA =2cm; OF =OF’=3cm), hãy tính xem ảnh lớn hơn vật bao nhiêu lần?

Bài 40: Một vật sáng AB cao 2 cm đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ và cách quang tâm O của thấu kính 15 cm, thu được một ảnh A’B’ rõ nét trên màn và cao 6 cm. Tính khoảng cách từ màn đến quang tâm O.

Bài 41: Một vật sáng AB có dạng mũi tên cao 6cm đặt vuông góc trục chính của thấu kính hội tụ, cách thấu kính một đoạn OA = 15cm. Thấu kính có tiêu cự OF = OF’= 10 cm. Xác định kích thước A’B’và vị trí OA’ của ảnh.

Bài 42: Một người cao 1,7 m, mắt cách đỉnh đầu 10 cm đứng trước một gương phẳng treo trên tường thẳng đứng để quan sát ảnh của mình trong gương. Hỏi phải dùng gương có chiều cao ít nhất là bao nhiêu và đặt mép dưới gương cách mặt đất là bao nhiêu để có thể quan sát được toàn bộ người trong gương.

Bài 43: Kính cận thị là một loại thấu kính phân kỳ. Người cận đeo kính cận để có thể nhìn rõ các vật ở xa mắt. Kính cận thích hợp có tiêu điểm F trùng với điểm cực viễn của mắt. Bạn An đã dùng kính cận của mình đặt trước một cây nến AB và tạo ra ảnh ảo A’B’ như hình vẽ. Biết rằng AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính phân kỳ đoạn OA bằng 120cm. Thấu kính có quang tâm O và tiêu điểm F. Biết AB = 10 cm và tiêu cự thấu kính là 20cm. Tính chiều cao của ảnh?

Bài 44: Kính cận thị là một loại thấu kính phân kỳ. Người cận đeo kính cận để có thể nhìn rõ các vật ở xa mắt. Kính cận thích hợp có tiêu điểm F trùng với điểm cực viễn của mắt. Bạn An đã dùng kính cận của mình đặt trước một cây nến AB và tạo ra ảnh ảo A’B’ như hình vẽ. Biết rằng AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính phân kỳ đoạn. Thấu kính có quang tâm O và tiêu điểm F. Biết A’B’ bằng $ \frac{1}{3} $của AB và tiêu cục của thấu kính là 25cm (có đường đi tia sáng được mô tả như hình vẽ). Tính khoảng cách từ vật đến thấu kính.

Bài 45: Một người dùng kính lúp có tiêu cự 4 cm để quan sát một vật nhỏ đặt cách kính 2 một khoảng OA. Muốn chiều cao ảnh gấp 3 lần vật, theo em phải đặt vật cách thấu kính bao xa?

Bài 46: Một người dùng kính lúp để quan sát một vật nhỏ đặt cách kính 2cm. Dựa vào hình. Biết chiều cao ảnh gấp 4 lần vật, tính tiêu cực của thấu kính.

 

Bài 47: Một vật sáng AB cao 2 cm đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ và cách quang tâm O của thấu kính 15 cm, thu được một ảnh A’B’ rõ nét trên màn cách thấu kính 45cm. Tính chiều cao của ảnh.

Bài 48: Một vật sáng AB cao 3 cm đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ và cách quang tâm O của thấu kính 10 cm, thu được một ảnh A’B’ rõ nét trên màn và cao 9 cm. Tính tiêu cực của thấu kính.

Bài 49 : Trong một giờ thực hành đo cường độ dòng điện bằng Ampe kế , các bạn tổ 4 của lớp 9A đã đặt một hiệu điện thế U = 18V có giá trị không đổi vào hai đầu đoạn mạch chứa R1, R2 . Các bạn bố trí vị trí lắp Ampe kế để đo cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch . Khi hai điện trở R1, R2 mắc nối tiếp thì các bạn thấy chỉ số của Ampe kế là 0,2 A, còn khi mắc song song R1, R2 thì chỉ số của Ampe kế là 0,9 A. Tìm giá trị điện trở R1, R2.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *